peopleDân sự
Xác định khoáng sản nguyên khai sau khai thác
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate12/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh Hùng· Hòa Bình· Chủ mỏ đá
“Tôi là anh Hùng, chủ một mỏ đá ở huyện Lạc Thủy, Hòa Bình. Gần đây, tôi có gặp rắc rối với cơ quan thuế về việc xác định sản lượng và giá trị **khoáng sản nguyên khai** khi bán cho các nhà máy chế biến. Tôi khai thác đá, sau đó chỉ mới chuyển đến bãi tập kết, chưa qua công đoạn nghiền hay sàng lọc. Cơ quan thuế lại cho rằng đó không phải là khoáng sản nguyên khai nữa. Vậy theo luật, trường hợp của tôi có được coi là khoáng sản nguyên khai không, để tôi biết cách hạch toán cho đúng?”
task_altTrả lời
Trả lời
Định nghĩa pháp lý về Khoáng sản nguyên khai
Theo quy định hiện hành, cụ thể là Thông tư số 44/2014/NĐ-CP sửa đổi Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT (VBHN) (11/VBHN-BTNMT), khoáng sản nguyên khai được định nghĩa là sản phẩm tài nguyên của khoáng sản đã được khai thác, không còn ở trạng thái tự nhiên nhưng chưa qua đập, nghiền, sàng, phân loại hoặc các hoạt động khác để nâng cao giá trị khoáng sản sau khai thác. Các văn bản pháp luật như Thông tư này cũng quy định rõ ràng về phạm vi điều chỉnh trong các lĩnh vực liên quan như định giá đất và bảo vệ môi trường [1], [2].Trường hợp của Anh Hùng có phải là khoáng sản nguyên khai?
Với tình huống của Anh Hùng, việc anh khai thác đá và chỉ vận chuyển đến bãi tập kết mà chưa thực hiện bất kỳ công đoạn chế biến nào như đập, nghiền, sàng lọc để làm tăng giá trị của khoáng sản, thì sản phẩm đá đó vẫn được coi là khoáng sản nguyên khai. Định nghĩa pháp lý đã nêu rõ các hoạt động làm thay đổi giá trị sau khai thác mới khiến khoáng sản không còn là nguyên khai nữa. Do đó, việc cơ quan thuế cho rằng sản phẩm của anh không phải là khoáng sản nguyên khai có thể là chưa đúng với tinh thần của quy định.Hướng xử lý và tầm quan trọng của việc xác định đúng
Để giải quyết vấn đề với cơ quan thuế, Anh Hùng nên chuẩn bị các giấy tờ, hồ sơ liên quan để chứng minh rằng khoáng sản của mình chưa qua bất kỳ công đoạn chế biến nào làm tăng giá trị. Việc xác định chính xác khoáng sản nguyên khai là rất quan trọng cho việc hạch toán thuế và tuân thủ pháp luật. Các quy định về khoáng sản liên tục được cập nhật, ví dụ như Nghị định số 193/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, và các nghị định trước đây về đấu giá quyền khai thác khoáng sản [3] đã hết hiệu lực, cho thấy tầm quan trọng của việc nắm rõ các quy định mới nhất để tránh những tranh chấp không đáng có.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Thông tư số 44/2014/NĐ-CP sửa đổi Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 11/VBHN-BTNMT
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất.
[2]
Phạm vi điều chỉnh · Thông tư số 44/2014/NĐ-CP sửa đổi Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 11/VBHN-BTNMT
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường.
[3]
Hiệu lực thi hành · Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật địa chất và khoáng sản
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 193/2025/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 155. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các nghị định sau hết hiệu lực kể từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp thực hiện theo quy định tại khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 153 của Nghị định này:
a) Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
c) Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
d) Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông;
đ) Nghị định số 51/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về quản lý khoáng sản tại các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
e) Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản;
g) Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban