peopleDân sự
Trách nhiệm Hoàn trả trong pháp luật
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh N.V.H· Tỉnh Y· Cán bộ công chức
“Tôi là cán bộ công chức ở huyện X, tỉnh Y. Gần đây tôi có nghe về trách nhiệm **hoàn trả** khi cán bộ công chức gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước. Tôi muốn hỏi là nếu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tôi có sơ suất gây ra thiệt hại thì liệu tôi có phải **hoàn trả** khoản tiền đó không và quy định pháp luật hiện hành về việc **hoàn trả** này như thế nào, đặc biệt là về trình tự và thời hạn?”
task_altTrả lời
Trả lời
Khái niệm hoàn trả trong pháp luật Việt Nam thường được hiểu là việc một cá nhân hoặc tổ chức có trách nhiệm trả lại một khoản tiền hoặc tài sản cho một bên khác, thường là ngân sách nhà nước, do các nghĩa vụ hoặc thiệt hại phát sinh. Mặc dù bạn quan tâm đến trách nhiệm hoàn trả của cán bộ công chức khi gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước, các quy định cụ thể về trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của cán bộ công chức thường được chi tiết trong các luật về cán bộ, công chức và các nghị định hướng dẫn liên quan.Tuy nhiên, để minh họa rõ hơn về nguyên tắc hoàn trả cho Nhà nước và giữa các chủ thể, chúng tôi sẽ phân tích một trường hợp cụ thể được quy định trong pháp luật về khoáng sản, đó là hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
[1]. Đây là một ví dụ điển hình về nghĩa vụ hoàn trả một khoản tiền cho ngân sách nhà nước.Hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản giữa các tổ chức, cá nhân
Trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản, việc hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản có thể xảy ra giữa các tổ chức, cá nhân. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 97 của Luật Địa chất và khoáng sản, được chi tiết tại Điều 130 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, nếu một tổ chức hoặc cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản, và sau đó một tổ chức, cá nhân khác được cấp phép khai thác khoáng sản trên khu vực đó, thì bên khai thác có nghĩa vụ hoàn trả chi phí thăm dò cho bên đã đầu tư. Trình tự, thủ tục hoàn trả được thực hiện theo quy định tại Điều 126 của Nghị định này, và phương pháp xác định số tiền hoàn trả sẽ theo phương pháp xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản do Nhà nước đầu tư theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thời hạn hoàn trả là 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chi phí thăm dò phải hoàn trả[1].Hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản cho Nhà nước
Ngoài ra, pháp luật cũng quy định về việc hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản cho Nhà nước. Trong trường hợp quyền sở hữu thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản thuộc về Nhà nước, thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ thay mặt Nhà nước quản lý theo thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản trên cơ sở thông tin này có nghĩa vụ hoàn trả chi phí thăm dò cho Nhà nước. Việc này được thực hiện theo quy định tại Điều 96 của Luật Địa chất và khoáng sản, cùng với các điều 128, 129 và khoản 3, khoản 4 Điều 130 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP[1]. Đây là một ví dụ cụ thể về việc hoàn trả một khoản tiền cho ngân sách nhà nước khi sử dụng tài nguyên hoặc kết quả đầu tư của Nhà nước.Tầm quan trọng của quy định về Hoàn trả
Các quy định về hoàn trả, dù là trong bối cảnh công vụ hay khai thác khoáng sản, đều nhằm mục đích đảm bảo tính công bằng, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong việc quản lý, sử dụng tài sản công và các nguồn lực quốc gia. Việc thiết lập rõ ràng các nghĩa vụ và trình tự hoàn trả giúp bảo vệ lợi ích của Nhà nước và các bên liên quan, đồng thời thúc đẩy việc tuân thủ pháp luật. Các văn bản pháp luật khác nhau, từ nghị quyết của Quốc hội[2] đến các văn bản hướng dẫn chuyên ngành như công văn của Tổng cục Hải quan[3], đều góp phần xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh về các nghĩa vụ tài chính.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản giữa các tổ chức, cá nhân · Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật địa chất và khoáng sản
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 193/2025/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 130. Hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản giữa các tổ chức, cá nhân
1. Việc hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản giữa các tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 97 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Điều 126 của Nghị định này;
b) Phương pháp xác định được thực hiện theo phương pháp xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản do Nhà nước đầu tư theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân đã đầu tư thăm dò khoáng sản trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả.
2. Việc hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật Địa chất và khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Quyền sở hữu thông tin, kết quả thăm dò khoáng sản trong trường hợp này thuộc về nhà nước, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thay mặt Nhà nước quản lý theo thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản quy định tại Điều 108 của Luật Địa chất và khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải có nghĩa vụ hoàn trả chi phí thăm dò cho nhà nước theo quy định tại Điều 96 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định tại Điều 128, Điều 129 của Nghị định này và khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Việc hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ c
[2]
QUỐC HỘI ******** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********
Hà Nội, · Nghị Quyết số (1992)
✅ Hiệu lựcSố hiệu:
Nội dung điều luật
QUỐC HỘI ******** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 1992
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN ĐỀ NGHỊ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BỔ NHIỆM CÁC THÀNH VIÊN CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ vào Điều 84 và Điều 114 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Điều 74 của Luật tổ chức Quốc hội, Điều 2 của Luật tổ chức Chính phủ và Nghị quyết Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ nhất ngày 30 tháng 9 năm 1992 quy định danh sách các Bộ và cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Biên bản kết quả bỏ phiếu của Quốc hội phê chuẩn thành viên Chính phủ ngày 01 tháng 10 năm 1992 theo danh sách đề nghị của Thủ tướng Chính phủ,
NGHỊ QUYẾT:
Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ the
[3]
BỘ TÀI CHÍNH T Ổ NG CỤC HẢ I QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc · Nghị Quyết số (1992)
✅ Hiệu lựcSố hiệu:
Nội dung điều luật
BỘ TÀI CHÍNH T Ổ NG CỤC HẢ I QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S ố: 843 /TCHQ-TXNK V/v xử lý thuế đối với nhiên liệu trên tàu biển khi xuất cảnh | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2017
Kính gửi: Công ty TNHH Tân Bình. (Số 56, đường Nguyễn Văn Linh, TP. Hải Phòng)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2401-11/TB-16 của Công ty TNHH Tân Bình về việc nhập khẩu tàu TanBinh 139. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục hải quan đối với nhiên liệu tồn chứa trong tàu khi nhập khẩu vào Việt Nam:
Thủ tục hải quan nhập khẩu đối với lượng nhiên liệu còn tồn chứa trong tàu phương tiện vận tải tự hành nhập cảnh vào Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Thông tư số 139/2013/TT-BTC ngày 09/10/2013 của Bộ Tài chính.
2. Về thu