landscapeĐất đai
Tiền thuê đất
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh N.V.H· Bình Dương· Chủ xưởng sản xuất giày da
“Chào luật sư, tôi là chủ một xưởng sản xuất giày da ở Thuận An, Bình Dương. Sắp tới tôi muốn mở rộng quy mô xưởng, có thuê thêm một lô đất của Nhà nước. Tôi nghe nói phải nộp tiền thuê đất nhưng không rõ khoản này là gì và liệu có phải chỉ khi thuê đất mới phải nộp không ạ?”
task_altTrả lời
Trả lời
Khái niệm về Tiền thuê đất
Tiền thuê đất là khoản tài chính mà người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Khoản tiền này là một phần quan trọng trong quản lý và sử dụng đất đai, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thể hiện quyền sở hữu toàn dân về đất đai của Nhà nước [1].Đối tượng phải nộp Tiền thuê đất
Theo Luật Đất đai sửa đổi 2025, các đối tượng áp dụng của Luật bao gồm cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai [2]. Cụ thể, người sử dụng đất được định nghĩa là những tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc đang sử dụng đất ổn định đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [3]. Do đó, khi Anh N.V.H thuê thêm đất của Nhà nước để mở rộng xưởng, anh sẽ thuộc đối tượng người sử dụng đất và có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất theo quy định.Các trường hợp phải nộp Tiền thuê đất
Việc nộp tiền thuê đất không chỉ giới hạn ở trường hợp thuê đất trực tiếp từ Nhà nước như trường hợp của anh. Nó còn áp dụng khi Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất, hoặc các trường hợp khác mà pháp luật quy định phải nộp khoản tiền này. Đây là một phần của chế độ quản lý và sử dụng đất đai được quy định trong Luật Đất đai, nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ Việt Nam [1].verified_user
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
verifiedKiểm duyệt bởi Nguyễn Triệu Huấn · Phan Law Vietnam
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Luật Đất đai sửa đổi 2025 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 133/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
[2]
Đối tượng áp dụng · Luật Đất đai sửa đổi 2025 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 133/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
[3]
Người sử dụng đất · Luật Đất đai sửa đổi 2025 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 133/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 4. Người sử dụng đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
1. Tổ chức trong nước gồm:
a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hộ