landscapeĐất đai
Thiết kế FEED trong dự án xây dựng
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh H.V.A· Hà Nội· Chủ công ty xây dựng
“Tôi là chủ một công ty xây dựng ở Hà Nội, chuyên thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng lớn. Hiện tại, chúng tôi đang chuẩn bị ký một hợp đồng EPC (Thiết kế - Cung cấp thiết bị - Thi công) cho dự án nhà máy điện. Đối tác nước ngoài yêu cầu phải có 'Thiết kế FEED' như một phần của hợp đồng, nhưng tôi không rõ quy định pháp luật Việt Nam có đề cập và yêu cầu cụ thể nào về loại hình thiết kế này không, đặc biệt là về việc thẩm định và phê duyệt cho loại thiết kế này?”
task_altTrả lời
Trả lời
Khái niệm và sự công nhận "Thiết kế FEED" trong pháp luật Việt Nam
Thuật ngữ "Thiết kế FEED" (Front-End Engineering Design), được định nghĩa là thiết kế kỹ thuật tổng thể được triển khai theo thông lệ quốc tế để làm cơ sở triển khai thiết kế chi tiết, đã được pháp luật Việt Nam công nhận và đề cập trong bối cảnh quản lý dự án xây dựng. Cụ thể, tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư sửa đổi 2022 (VBHN), Thiết kế FEED được nhắc đến trong quy định về thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở [1]. Điều này cho thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của loại hình thiết kế này đối với các dự án, đặc biệt là những dự án có yếu tố quốc tế hoặc phức tạp.Quy trình thẩm định và phê duyệt Thiết kế FEED
Đối với trường hợp công ty bạn thực hiện hình thức hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (hợp đồng EPC), Thiết kế FEED thuộc danh mục các bước thiết kế phải được thẩm định. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, trong đó bao gồm cả Thiết kế FEED, để làm cơ sở phê duyệt [1]. Việc thẩm định này nhằm đảm bảo tính khả thi, phù hợp với các tiêu chuẩn và quy định hiện hành, cũng như tối ưu hóa giải pháp kỹ thuật trước khi tiến hành thiết kế chi tiết.Áp dụng các quy định về hợp đồng xây dựng
Bên cạnh các quy định về thẩm định thiết kế, các hợp đồng liên quan đến dự án của bạn, bao gồm cả hợp đồng EPC, phải tuân thủ các quy định chung về hợp đồng xây dựng. Nghị định số 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng [2]. Khi ký kết các hợp đồng này, các bên cần đảm bảo tuân thủ nguyên tắc ký kết hợp đồng, chẳng hạn như bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm ký kết hợp đồng [3].verified_user
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
verifiedKiểm duyệt bởi Lê Thị Ái Vân · Phan Law Vietnam
gavelChú thích pháp lý
[1]
Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở[120] · Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư sửa đổi 2022 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 02/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 82. Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở[120]
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở quy định tại khoản 2 Điều này làm cơ sở phê duyệt, trừ trường hợp người quyết định đầu tư có quy định khác tại quyết định đầu tư xây dựng. Đối với các bước thiết kế còn lại, chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo quy định tại hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chủ đầu tư thẩm định các nội dung quy định tại Điều 83 của Luật này đối với bước thiết kế sau:
a) Thiết kế FEED trong trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng thiết kế - mua sắm vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (Engineering - Procurement - Construction, sau đây gọi là hợp đồng EPC);
b) Thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba bước;
c) Thiết kế bản vẽ thi công trong trường hợp thiết kế hai bước;
d) Bước thiết kế khác ngay sau bước thiết kế cơ sở trong trường hợp thực hiện thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.
3. Công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 83a của Luật này còn phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 83a của Luật này. Cơ quan thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định thiết kế xây dựng.
4. Công trình xây dựng có yêu câ
[2]
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng · Nghị định số 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 37/2015/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau:
a) Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước;
c) Dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại Điểm a, b Khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doa
[3]
Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng · Nghị định số 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 37/2015/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 4. Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng
Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.
2. Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính