peopleDân sự
Quy định về Nhà thầu và hình thức liên danh trong đấu thầu
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personChị N.T.H· TP.HCM· Chủ công ty xây dựng
“Chào chuyên gia, tôi là chủ một công ty xây dựng nhỏ ở Quận 1, TP.HCM. Sắp tới, công ty tôi muốn tham gia đấu thầu một dự án xây dựng công trình công cộng nhưng quy mô dự án khá lớn so với năng lực hiện tại của chúng tôi. Tôi đang băn khoăn không biết liệu công ty có thể liên danh với một đơn vị khác để cùng đứng tên dự thầu được không, và nếu được thì cần lưu ý những gì về trách nhiệm pháp lý của 'nhà thầu' khi đó?”
task_altTrả lời
Trả lời
Khái niệm Nhà thầu và hình thức liên danh
Chào Chị N.T.H, theo quy định pháp luật, Nhà thầu được hiểu là tổ chức, cá nhân hoặc sự kết hợp giữa các tổ chức, cá nhân dưới hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh. Mục đích của việc này là để tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Điều này có nghĩa là công ty của chị hoàn toàn có thể liên danh với một đơn vị khác để tham gia dự án lớn hơn khả năng đơn lẻ của mình. Các hoạt động liên quan đến phí và lệ phí trong quá trình hoạt động của nhà thầu cũng được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật liên quan [1].Trách nhiệm pháp lý khi liên danh
Khi quyết định liên danh, điều quan trọng nhất là phải có một thỏa thuận liên danh rõ ràng. Thỏa thuận này cần quy định cụ thể trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh, cũng như trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu. Việc phân định rõ ràng trách nhiệm sẽ giúp tránh các tranh chấp phát sinh và đảm bảo việc thực hiện hợp đồng diễn ra suôn sẻ. Hoạt động lựa chọn nhà thầu và quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu được quy định chi tiết trong các văn bản pháp luật chuyên ngành [2].Các quy định liên quan đến hoạt động của Nhà thầu
Ngoài các quy định về liên danh, một Nhà thầu còn phải tuân thủ nhiều quy định pháp luật khác trong quá trình hoạt động kinh doanh. Ví dụ, về mặt tài chính, các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có thể được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh [3]. Việc nắm rõ các quy định này giúp công ty chị hoạt động hiệu quả và đúng pháp luật.verified_user
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
verifiedKiểm duyệt bởi Lê Thị Vi Vi · Phan Law Vietnam
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Luật Phí và lệ phí sửa đổi 2020 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 37/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về Danh mục phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; nguyên tắc xác định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí; thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong quản lý phí, lệ phí.
[2]
Phạm vi điều chỉnh · Luật Phí và lệ phí sửa đổi 2020 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 37/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu; thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đấu thầu; hoạt động lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu, hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.
[3]
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào: · Nghị định số 158/2003/NĐ-CP
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 158/2003/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
1. Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
a) Thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ.
b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế so với tổng doanh số bán ra.
c) Thuế đầu vào được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Thời gian kê khai chậm nhất là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai thuế của tháng phát sinh. Hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào quá thời hạn 03 tháng, cơ sở kinh doanh không được kê khai khấu trừ mà phải tính vào giá trị hàng hóa, dịch vụ, nguyên giá tài sản cố định hoặc chi phí kinh doanh.
Riêng thuế đầu vào của tài sản cố định được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này.
d) Hàng hóa, dịch vụ xuất kh