Quy định về Bến cảng theo Luật Hàng hải Việt Nam
“Chào luật sư, công ty tôi đang muốn mở rộng kho bãi và khu vực trung chuyển hàng hóa ở gần cảng Hải Phòng. Chúng tôi dự định xây dựng một kho nhỏ và một cầu tàu để các sà lan có thể cập bến, bốc dỡ hàng. Tôi không rõ liệu cái này có được coi là **bến cảng** theo quy định pháp luật không và có cần phải tuân thủ những quy định đặc biệt nào không? Mong luật sư tư vấn giúp.”
Trả lời
Định nghĩa Bến cảng theo pháp luật
Theo quy định của Luật Hàng hải Việt Nam 2015, bến cảng được định nghĩa là khu vực bao gồm vùng đất và vùng nước thuộc một cảng biển, được xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, vùng nước trước cầu cảng, luồng hàng hải và các công trình phụ trợ khác. Một bến cảng có thể có một hoặc nhiều cầu cảng.Dựa trên định nghĩa này, việc công ty của Anh Hùng dự định xây dựng một kho nhỏ và một cầu tàu để sà lan cập bến, bốc dỡ hàng hóa tại khu vực gần cảng Hải Phòng rất có khả năng sẽ được xem xét là một phần của bến cảng hoặc một công trình thuộc phạm vi của bến cảng nếu nó nằm trong vùng đất và vùng nước thuộc một cảng biển và phục vụ các hoạt động hàng hải.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Hoạt động hàng hải tại Việt Nam, bao gồm các quy định về cảng biển và các hoạt động liên quan đến việc sử dụng tàu biển, được điều chỉnh bởi Luật Hàng hải Việt Nam 2015 [1]. Do đó, nếu công trình của Anh Hùng được xác định là một bến cảng hoặc một phần của bến cảng, thì các hoạt động xây dựng và khai thác sẽ phải tuân thủ các quy định của Bộ luật này.Bộ luật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng hải tại Việt Nam
[2]. Điều này có nghĩa là công ty của Anh Hùng, với tư cách là một tổ chức Việt Nam thực hiện hoạt động liên quan đến hàng hải, sẽ là đối tượng chịu sự điều chỉnh của Luật Hàng hải Việt Nam 2015.