peopleDân sự
Quy định pháp luật về người làm việc trên tàu cá
visibility0 lượt xemgavel4 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personSinh viên N.T.K.L.· Bà Rịa - Vũng Tàu· Sinh viên thực tập
“Chào chuyên gia, em là sinh viên ngành hải dương học ở TP.HCM. Hiện tại em đang thực tập trên một tàu cá ở Vũng Tàu để làm đề tài nghiên cứu về hệ sinh thái biển. Chủ tàu có vẻ chưa rõ về trách nhiệm của họ đối với em, đặc biệt là về an toàn và bảo hiểm. Em muốn biết pháp luật quy định thế nào về vị trí của em trên tàu, em có được coi là thuyền viên không và chủ tàu cần đảm bảo những gì cho em ạ?”
task_altTrả lời
Trả lời
Xác định vị trí pháp lý của bạn trên tàu cá
Bạn là sinh viên thực tập trên tàu cá, theo quy định pháp luật, bạn được xếp vào nhóm "người làm việc trên tàu cá" nhưng không thuộc biên chế thuyền viên. Định nghĩa này được hiểu trong bối cảnh các quy định về an toàn cho người và tàu cá. Nghị định số 66/2005/NĐ-CP quy định về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản [3], và bạn là một trong những đối tượng được bảo vệ bởi các nguyên tắc đảm bảo an toàn này [4].Trách nhiệm của chủ tàu cá đối với bạn
Với tư cách là chủ tàu cá, họ có những trách nhiệm cụ thể để đảm bảo an toàn cho tất cả mọi người trên tàu, bao gồm cả bạn. Theo Điều 5 Nghị định số 66/2005/NĐ-CP, chủ tàu phải: * Đảm bảo tàu cá luôn ở trạng thái an toàn [1]. * Trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn, cứu nạn, thông tin, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người và tàu cá theo tiêu chuẩn quy định [1]. Điều này đặc biệt quan trọng cho bạn khi làm việc trong môi trường biển. * Thường xuyên nắm số lượng thuyền viên, người làm việc trên tàu cá và báo cáo cơ quan quản lý thủy sản địa phương khi có yêu cầu [1].Các điều kiện an toàn cụ thể cho người làm việc trên tàu cá
Mặc dù bạn không phải là thuyền viên, nhưng các quy định về an toàn và điều kiện làm việc trên tàu vẫn được áp dụng. Đặc biệt, đối với các tàu cá hoạt động ở vùng biển ngoài Việt Nam (mà tàu bạn đang thực tập có thể áp dụng các tiêu chuẩn tương tự hoặc cao hơn về an toàn), Thông tư số 44/2016/QĐ-TTg sửa đổi Thông tư số 08/2017/TT-BNNPTNT quy định rõ về điều kiện đối với thuyền viên và người làm việc trên tàu cá [2]. Dù bạn không phải thuyền viên, nhưng việc có bảo hiểm là một yêu cầu quan trọng để đảm bảo quyền lợi và an toàn cho bạn trong quá trình thực tập [2]. Chủ tàu cần đảm bảo bạn được cung cấp đầy đủ thông tin về các quy trình an toàn và được trang bị phương tiện bảo hộ cần thiết.Quyền lợi của bạn khi tham gia thực tập
Dựa trên các quy định trên, bạn có quyền được làm việc trong một môi trường an toàn, được trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ cá nhân và được thông tin về các quy trình an toàn trên tàu. Việc chủ tàu nắm rõ số lượng người làm việc trên tàu cá cũng giúp đảm bảo rằng bạn được tính đến trong các kế hoạch an toàn và cứu nạn. Nếu có bất kỳ sự cố nào xảy ra, các quy định về bảo hiểm (nếu có) và trách nhiệm của chủ tàu sẽ là cơ sở để bảo vệ quyền lợi của bạn.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Đối với chủ tàu cá · Nghị định số 66/2005/NĐ-CP
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 66/2005/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 5. Đối với chủ tàu cá
1. Đảm bảo tàu cá luôn ở trạng thái an toàn.
2. Trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn, cứu nạn, thông tin, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người và tàu cá theo tiêu chuẩn quy định. Xây dựng và ban hành nội quy, quy trình sử dụng các trang thiết bị an toàn trên tàu cá.
3. Ký kết hợp đồng lao động với thuyền viên, người làm việc theo quy định của pháp luật; thường xuyên nắm số lượng thuyền viên, người làm việc trên tàu cá, vùng biển hoạt động của tàu cá và báo cáo cơ quan quản lý thuỷ sản địa phương nơi cư trú khi có yêu cầu; sẵn sàng cho tàu cá đi làm nhiệm vụ phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn khi có lệnh điều động của cấp có thẩm quyền.
4. Đối với các tàu khai thác hải sản sản xa bờ, chủ tàu cá phải mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên, phải thông báo cho
[2]
Điều kiện khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam.5 · Thông tư số 44/2016/QĐ-TTg sửa đổi Thông tư số 08/2017/TT-BNNPTNT (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 12/VBHN-BNNPTNT
Nội dung điều luật
Điều 6. Điều kiện khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam.5
Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Đối với tàu cá:
a) Tàu cá có đủ tiêu chuẩn vùng hoạt động hạn chế cấp I hoặc cấp không hạn chế. Trường hợp hoạt động tại vùng biển của quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á thì tàu cá phải có đủ tiêu chuẩn vùng hoạt động hạn chế cấp II trở lên;
b) Đã được đăng ký, đăng kiểm. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá phải còn thời gian hiệu lực ít nhất là 3 tháng;
c) Trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn cho người và tàu cá, thông tin liên lạc tương ứng với vùng biển hoạt động theo quy định của pháp luật;
d) Có đủ biên chế thuyền viên theo quy định của pháp luật.
2. Đối với thuyền viên và người làm việc trên tàu cá:
a) Thuyền trưởng, máy trưởng phải có bằng hoặc chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Có bảo hiểm thuyền viên;
c) Có sổ thuyền viên tàu cá hoặc chứng chỉ nghiệp vụ thuyền viên tàu cá.
3. Đối với tổ chức, cá nhân đưa tàu cá đi khai thác ở vùng biển của quốc gia hoặc lãnh thổ khác phải đáp ứng các điều kiện quy định đối với tàu cá, đối với thuyền viên, người làm việc trên tàu cá và các điều kiện sau:
a) Có hợp đồng hợp tác khai thác thủy sản với tổ chức, cá nhân của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có biển, được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có biển đó chấp thuận hoặc theo nội dung của Hiệp định hợp tác nghề cá giữa quốc gia và vùng lãnh thổ
[3]
Phạm vi điều chỉnh · Nghị định số 66/2005/NĐ-CP
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 66/2005/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản ở các vùng biển và các vùng nước tự nhiên khác của Việt Nam, bao gồm: trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng và thuyền viên; đăng kiểm tàu cá, đăng ký tàu cá và thuyền viên; trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thuỷ sản.
[4]
Nguyên tắc đảm bảo an toàn hoạt động cho người và tàu cá · Nghị định số 66/2005/NĐ-CP
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 66/2005/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 4. Nguyên tắc đảm bảo an toàn hoạt động cho người và tàu cá
1. Đảm bảo an toàn cho người và tàu cá phải được tiến hành đồng bộ các công việc: thực hiện các quy định đảm bảo an toàn kỹ thuật tàu cá ngay từ khâu đóng tàu; xây dựng và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng phục vụ nghề cá (cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú bão và hệ thống thông tin liên lạc...); tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho ngư dân và cộng đồng.
2. Đảm bảo an toàn cho người và tàu cá là trách nhiệm của ngư dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TÀU, THUYỀN TRƯỞNG VÀ THUYỀN VIÊN TÀU CÁ TRONG VIỆC ĐẢM BẢO AN TOÀN