peopleDân sự
Quản lý an toàn đập, hồ chứa nước của chủ thể khai thác
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh N.V.A· Lai Châu· Vận hành thủy điện nhỏ
“Chào luật sư, tôi là Anh N.V.A, chủ một nhà máy thủy điện nhỏ ở huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. Gần đây, tôi nghe nói có nhiều quy định mới về an toàn đập, hồ chứa nước, và tôi đang rất băn khoăn. Tôi không biết liệu nhà máy của tôi có thuộc diện phải áp dụng các quy định này không, và nếu có thì trách nhiệm cụ thể của tôi là gì để đảm bảo an toàn cho đập và người dân vùng hạ du? Tôi lo lắng không biết mình đã làm đúng và đủ chưa.”
task_altTrả lời
Trả lời
Xác định Đối tượng Áp dụng và Phạm vi Điều chỉnh
Anh N.V.A cần xem xét đập và hồ chứa nước của mình có thuộc diện phải áp dụng các quy định về an toàn đập, hồ chứa nước hay không. Theo Nghị định số 114/2018/NĐ-CP [1], các quy định này áp dụng đối với đập có chiều cao từ 5 m trở lên hoặc hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 50.000 m³ trở lên. Ngoài ra, nghị định cũng áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động liên quan đến đập, hồ chứa nước trên lãnh thổ Việt Nam [1]. Do đó, nếu nhà máy thủy điện của anh có đập hoặc hồ chứa đạt các tiêu chí trên, anh sẽ là đối tượng chịu sự điều chỉnh của các quy định này.Nguyên tắc và Trách nhiệm Chung
Việc bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước là ưu tiên cao nhất trong quá trình quản lý, khai thác [2][3]. Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước có trách nhiệm quản lý, khai thác, bảo đảm an toàn và phát huy hiệu quả của công trình [2]. Anh N.V.A cần nhận thức rằng công tác quản lý an toàn phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt vòng đời của công trình, từ khảo sát, thiết kế đến thi công xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ [2].Các Trách nhiệm Cụ Thể
Để đảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước như anh N.V.A phải đáp ứng các điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật và có nhiều trách nhiệm cụ thể [3]: * Khai thác công trình một cách an toàn và hiệu quả. * Thực hiện kê khai đăng ký an toàn, lập và điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, quan trắc đập, khí tượng thủy văn. * Tiến hành kiểm tra hiện trạng, kiểm định, đánh giá an toàn, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp và bảo vệ công trình, cũng như bảo đảm an toàn cho vùng hạ du đập, hồ chứa nước. * Đối với đập, hồ chứa nước có cửa van điều tiết, cần chủ động điều tiết cắt lũ dựa trên thông tin dự báo khí tượng thủy văn và thông báo trước khi xả nước theo quy trình đã được phê duyệt [3]. * Trong trường hợp khẩn cấp, phải báo cáo ngay cho cơ quan phòng, chống thiên tai và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy trình vận hành [3].verified_user
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
verifiedKiểm duyệt bởi Lê Thị Ái Vân · Phan Law Vietnam
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng · Nghị định số 114/2018/NĐ-CP Về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 114/2018/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước đối với đập có chiều cao từ 5 m trở lên hoặc hồ chứa nước có dung tích toàn bộ từ 50.000 m 2 trở lên và an toàn cho vùng hạ du đập.
2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động liên quan đến đập, hồ chứa nước trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
[2]
Nguyên tắc quản lý an toàn đập, hồ chứa nước · Nghị định số 114/2018/NĐ-CP Về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 114/2018/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 4. Nguyên tắc quản lý an toàn đập, hồ chứa nước
1. Bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước là ưu tiên cao nhất trong đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác đập, hồ chứa nước.
2. Công tác quản lý an toàn đập, hồ chứa nước phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ đập, hồ chứa nước.
3. Chủ sở hữu đập, hồ chứa nước chịu trách nhiệm về an toàn đập, hồ chứa nước do mình sở hữu.
4. Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước có trách nhiệm quản lý, khai thác, bảo đảm an toàn, phát huy hiệu quả của công trình.
Chương II
QUẢN LÝ AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA NƯỚC TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
[3]
An toàn đập, hồ chứa nước trong quản lý, khai thác · Luật Thủy lợi sửa đổi 2020 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 35/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 45. An toàn đập, hồ chứa nước trong quản lý, khai thác
1. Việc bảo đảm an toàn cho đập, hồ chứa nước là ưu tiên cao nhất trong quản lý, khai thác.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước phải đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm sau đây:
a) Khai thác đập, hồ chứa nước bảo đảm an toàn, phát huy hiệu quả của công trình;
b) Thực hiện kê khai đăng ký an toàn đập, hồ chứa nước; tổ chức lập và điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa; quan trắc đập, khí tượng thủy văn; kiểm tra hiện trạng, kiểm định, đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước; bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, hiện đại hóa đập; bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình, vùng hạ du đập, hồ chứa nước; lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật;
c) Đối với đập, hồ chứa nước có cửa van điều tiết, phải căn cứ thông tin dự báo khí tượng thủy văn để chủ động điều tiết cắt lũ bảo đảm an toàn cho đập và vùng hạ du đập; trước khi vận hành mở cửa xả nước đầu tiên, phải thông báo, cung cấp thông tin theo quy định tại quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Trường hợp phải vận hành trong tình huống khẩn cấp hoặc không thực hiện được theo quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa phải báo cáo ngay với cơ quan phòng, chống thiên tai và cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa, quy trình vận hành liên hồ chứa;
đ) Khi xuất hiện nguy cơ gây mất an toàn