peopleDân sự
Phân loại cấp điện áp Cao áp theo Luật Điện lực
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh N.V.H· Tỉnh Bình Dương· Chủ nhà xưởng
“Tôi ở huyện X, tỉnh Bình Dương. Sắp tới tôi muốn xây dựng một nhà xưởng nhỏ, nhưng thấy có đường dây điện chạy qua gần đất của tôi. Tôi nghe nói có điện cao áp, trung áp, hạ áp gì đó. Không biết đường dây đó có phải là cao áp không, và nếu là cao áp thì có ảnh hưởng gì đến việc xây dựng của tôi không?”
task_altTrả lời
Trả lời
Định nghĩa cấp điện áp Cao áp
Theo quy định của Luật Điện lực (07VBHN-VPQH), cấp điện áp cao áp được định nghĩa là cấp điện áp danh định trên 35 kV đến 220 kV. Đây là một trong các cấp điện áp được phân loại rõ ràng để quản lý và vận hành hệ thống điện quốc gia một cách an toàn và hiệu quả.Phạm vi và đối tượng áp dụng của Luật Điện lực
Luật Điện lực quy định về nhiều khía cạnh của ngành điện lực, bao gồm quy hoạch, đầu tư xây dựng, hoạt động mua bán điện, bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực [1]. Điều này có nghĩa là mọi hoạt động liên quan đến điện, đặc biệt là các cấp điện áp như cao áp, đều chịu sự điều chỉnh của Luật này. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điện lực, sử dụng điện hoặc có hoạt động khác liên quan đến điện lực tại Việt Nam đều là đối tượng áp dụng của Luật [2].Ảnh hưởng đến dự án xây dựng của bạn
Việc xác định đường dây điện gần khu đất của bạn có phải là cao áp hay không là rất quan trọng. Các đường dây cao áp có những yêu cầu nghiêm ngặt về khoảng cách an toàn đối với các công trình xây dựng để đảm bảo an toàn cho người và tài sản. Nhà nước có các chính sách phát triển điện lực nhằm bảo đảm an toàn và an ninh năng lượng quốc gia, trong đó có việc bảo vệ các công trình điện lực [3].Do đó, nếu đường dây đó là cao áp, bạn cần tìm hiểu kỹ các quy định về hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trước khi tiến hành xây dựng nhà xưởng. Bạn nên liên hệ với đơn vị quản lý lưới điện tại địa phương hoặc cơ quan quản lý nhà nước về điện lực để được tư vấn cụ thể về khoảng cách an toàn và các thủ tục cần thiết, tránh vi phạm các quy định về an toàn điện và hành lang bảo vệ công trình điện lực.
smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Luật Điện lực
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 07VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quy hoạch phát triển điện lực, đầu tư xây dựng dự án điện lực; phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới; giấy phép hoạt động điện lực; thị trường điện cạnh tranh, hoạt động mua bán điện; điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia; bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực; trách nhiệm, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động điện lực và sử dụng điện; quản lý nhà nước về điện lực.
[2]
Đối tượng áp dụng · Luật Điện lực
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 07VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điện lực, sử dụng điện hoặc có hoạt động khác liên quan đến điện lực tại Việt Nam.
[3]
Chính sách của Nhà nước về phát triển điện lực · Luật Điện lực
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 07VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển điện lực
1. Nhà nước ban hành các chính sách phát triển, đầu tư xây dựng ngành điện bảo đảm yêu cầu là ngành công nghiệp hạ tầng quan trọng nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đời sống Nhân dân, phát triển bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu điện phục vụ đời sống Nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội với chất lượng ổn định, an toàn và kinh tế, dịch vụ văn minh, bảo vệ môi trường, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và an ninh năng lượng quốc gia.
2. Nhà nước độc quyền trong các hoạt động sau đây vì mục đích bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia:
a) Điều độ hệ thống điện quốc gia;
b) Đầu tư xây dựng và vận hành dự án nhà máy điện hạt nhân, nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu, lưới điện truyền tải