landscapeĐất đai
Phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personChị H.T.L· Sơn La· Người dân địa phương
“Chào luật sư, tôi ở huyện Mộc Châu, Sơn La. Nhà tôi gần khu vực biên giới, dạo này thấy có một số hoạt động xây dựng lạ gần khu quân sự mà tôi không rõ có được cấp phép hay không. Nếu tôi muốn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến những hoạt động này thì có thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng không? Và tôi có thể tố cáo ở đâu?”
task_altTrả lời
Trả lời
Phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng
Theo quy định hiện hành, quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng bao gồm các hoạt động quản lý của Bộ Quốc phòng trong nhiều lĩnh vực quan trọng như bảo vệ biên giới, vùng biển, đảo, quần đảo, vùng trời quốc gia; xây dựng khu vực phòng thủ; phòng thủ dân sự; công nghiệp quốc phòng; và đặc biệt là quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân sự, đất quốc phòng và môi trường có liên quan đến hoạt động quốc phòng. Do đó, các hoạt động xây dựng gần khu quân sự, đặc biệt là những hoạt động có dấu hiệu bất thường hoặc không rõ ràng về mặt pháp lý, hoàn toàn thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng.Quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật
Chị H.T.L hoàn toàn có quyền tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng. Nghị định số 28/2019/NĐ-CP quy định rõ rằng việc tố cáo và giải quyết tố cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân [1]. Là công dân Việt Nam, Chị H.T.L là một trong những đối tượng được thực hiện quyền tố cáo theo quy định của pháp luật [2].Thẩm quyền giải quyết tố cáo
Đối với câu hỏi về việc tố cáo ở đâu, việc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo được quy định cụ thể. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng do người đứng đầu về hành chính quân sự của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý giải quyết. Trong trường hợp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân (như trường hợp của chị), thẩm quyền giải quyết sẽ thuộc về người đứng đầu về hành chính quân sự của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền hoặc cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị đó [3].Để đảm bảo việc tố cáo được tiếp nhận và giải quyết đúng thẩm quyền, Chị H.T.L có thể liên hệ với Ban Chỉ huy Quân sự huyện Mộc Châu hoặc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Sơn La để được hướng dẫn cụ thể về quy trình và nơi nộp đơn tố cáo. Chị nên cung cấp càng nhiều thông tin và bằng chứng (nếu có) càng tốt về các hoạt động xây dựng mà chị nghi ngờ.
smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Nghị định số 28/2019/NĐ-CP Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong quân đội nhân dân
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 28/2019/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; bảo vệ người tố cáo, người được bảo vệ; quản lý công tác giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân.
[2]
Đối tượng áp dụng · Nghị định số 220/2013/NĐ-CP Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong quân đội nhân dân
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 220/2013/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, công dân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền tố cáo.
2. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân bị tố cáo có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến quốc phòng.
3. Người giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân.
4. Người tố cáo và người thân thích của người tố cáo liên quan đến tố cáo trong Quân đội nhân dân được bảo vệ.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ người tố cáo trong Quân đội nhân dân.
[3]
Nguyên tắc xác định thẩm quyền · Nghị định số 220/2013/NĐ-CP Quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong quân đội nhân dân
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 220/2013/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 5. Nguyên tắc xác định thẩm quyền
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng do người đứng đầu về hành chính quân sự của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng giải quyết.
2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người chỉ huy cơ quan, đơn vị do người đứng đầu về hành chính quân sự có thẩm quyền giải quyết tố cáo của cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị đó giải quyết.