peopleDân sự
Nhập ngũ và Nghĩa vụ quân sự
visibility0 lượt xemgavel4 trích dẫn pháp lýupdate9/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh T.V.K· Hà Nội· Thiết kế đồ họa tự do
“Chào luật sư, tôi là T.V.K, 23 tuổi, đang làm thiết kế đồ họa tự do ở Hà Nội. Mấy hôm nay tôi hơi lo lắng vì bạn tôi vừa nhận được giấy gọi khám nghĩa vụ quân sự. Tôi không rõ 'nhập ngũ' cụ thể là gì và liệu tôi có phải đi không. Gia đình tôi có trách nhiệm gì trong việc này không, và nếu có vấn đề gì thì công an có can thiệp không ạ?”
task_altTrả lời
Trả lời
Khái niệm Nhập ngũ và Nghĩa vụ quân sự
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhập ngũ là việc công dân vào phục vụ có thời hạn trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân. Đây là một phần của nghĩa vụ quân sự, được xem là nghĩa vụ vẻ vang của công dân. Nghĩa vụ quân sự bao gồm cả phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân [1]. Mọi công dân trong độ tuổi quy định, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, hay nơi cư trú, đều phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo Luật Nghĩa vụ quân sự [1].Trách nhiệm của công dân và gia đình
Luật Nghĩa vụ quân sự áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, và cá nhân có liên quan đến nghĩa vụ quân sự [2]. Điều này có nghĩa là anh và gia đình anh đều có trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự. Cụ thể, cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình có trách nhiệm giáo dục, động viên và tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự của mình [3].Xử lý các trường hợp liên quan đến nghĩa vụ quân sự
Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự, nếu có các trường hợp đặc biệt như người sẵn sàng nhập ngũ hoặc quân nhân dự bị bị tạm giữ, tạm giam, cơ quan công an các cấp có trách nhiệm tạm giữ giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự của họ. Đồng thời, cơ quan công an cũng phải thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi người đó cư trú về việc tạm giữ, tạm giam hoặc trả tự do trong thời hạn mười lăm ngày. Cơ quan công an cũng phối hợp với cơ quan quân sự địa phương và các cơ quan liên quan khác để kiểm tra, xử lý những người vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự [4]. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định về nghĩa vụ quân sự và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Nghĩa vụ quân sự · Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2025 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 80/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 4. Nghĩa vụ quân sự
1. Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.
2. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này.
3. Công dân[6] thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được coi là thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ.
4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:
a)[7] Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình do T
[2]
Đối tượng áp dụng · Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2025 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 80/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nghĩa vụ quân sự.
[3]
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong thực hiện nghĩa vụ quân sự · Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2025 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 80/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình trong thực hiện nghĩa vụ quân sự
Cơ quan, tổ chức, cá nhân và gia đình có trách nhiệm giáo dục, động viên và tạo điều kiện cho công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự.
[4]
Cơ quan công an các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: · Nghị định số 83/2001/NĐ-CP
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 83/2001/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 39. Cơ quan công an các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
1. Tạm giữ giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự khi người sẵn sàng nhập ngũ hoặc quân nhân dự bị đang bị tạm giữ, tạm giam.
2. Thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi người sẵn sàng nhập ngũ hoặc quân nhân dự bị đang cư trú về việc họ bị tạm giữ, tạm giam hoặc được trả lại tự do trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày họ bị tạm giữ, tạm giam hoặc được trả lại tự do.
3. Thông báo cho Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện về việc người sẵn sàng nhập ngũ hoặc quân nhân dự bị được cấp giấy di chuyển hộ khẩu, đăng ký hộ khẩu hoặc được cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn, để theo dõi và quản lý việc đăng ký nghĩa vụ quân sự.
4. Kiểm tra việc đăng ký vắng mặt của người sẵn sàng nhập ngũ hoặc quân nhân dự bị khi họ được phép ra nước ngoài thuộc thẩm quyền cấp hộ chiếu của Bộ Công an.
5. Phối hợp với cơ quan quân sự địa phương và các cơ quan liên quan khác kiểm tra, xử lý những người vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự.