peopleDân sự
Khái niệm Người bị kiện trong tố tụng hành chính
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate9/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh N.V.T· TP.HCM· Cựu công chức
“Chào luật sư, tôi là một cựu công chức ở Quận 1, TP.HCM. Tôi vừa bị cơ quan cũ ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc mà tôi cho là không đúng quy định. Tôi muốn khởi kiện ra tòa nhưng không rõ trong trường hợp của tôi thì ai sẽ là người bị kiện? Liệu tôi có kiện được cả cá nhân sếp tôi không, hay chỉ kiện cơ quan thôi?”
task_altTrả lời
Trả lời
Khái niệm Người bị kiện trong tố tụng hành chính
Theo quy định pháp luật, Người bị kiện được định nghĩa là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước, danh sách cử tri bị khởi kiện. Khái niệm này chủ yếu áp dụng trong lĩnh vực tố tụng hành chính, nơi các quyết định hoặc hành vi của cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền bị xem xét tính hợp pháp.Xác định Người bị kiện trong trường hợp của Anh T
Trong trường hợp của anh, việc anh bị cơ quan cũ ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc là một dạng quyết định hành chính. Do đó, cơ quan đã ban hành quyết định đó chính là người bị kiện trong vụ án hành chính của anh. Theo quy định về trình tự tranh luận tại phiên tòa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện sẽ tranh luận, đối đáp, và người bị kiện có quyền bổ sung ý kiến [1].Anh T không thể kiện cá nhân sếp của mình với tư cách là người bị kiện trong vụ án hành chính liên quan đến quyết định kỷ luật này. Bởi lẽ, quyết định kỷ luật buộc thôi việc là quyết định của cơ quan, được ban hành nhân danh cơ quan, chứ không phải là quyết định cá nhân của sếp anh. Cá nhân sếp chỉ là người thực hiện thẩm quyền của cơ quan.
Các quy định liên quan và vai trò của luật sư
Pháp luật Việt Nam có nhiều quy định khác nhau điều chỉnh các lĩnh vực cụ thể. Ví dụ, Luật Luật sư quy định về nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề của luật sư và tổ chức hành nghề luật sư [2]. Trong khi đó, các luật khác lại quy định về những đối tượng và lĩnh vực riêng biệt, chẳng hạn như quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế trong lĩnh vực thuế giá trị gia tăng [3]. Việc xác định đúng người bị kiện là bước quan trọng đầu tiên để đảm bảo vụ kiện của anh được thụ lý và giải quyết đúng pháp luật. Một luật sư có thể hỗ trợ anh trong việc xác định chính xác đối tượng bị kiện và các thủ tục tố tụng cần thiết.verified_user
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
verifiedKiểm duyệt bởi Lê Thị Ái Vân · Phan Law Vietnam
gavelChú thích pháp lý
[1]
Trình tự phát biểu khi tranh luận · Luật Tố tụng hành chính sửa đổi 2025 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 109/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 188. Trình tự phát biểu khi tranh luận
1. Sau khi kết thúc việc hỏi, việc tranh luận tại phiên tòa được thực hiện như sau:
a) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện trình bày. Người khởi kiện có quyền bổ sung ý kiến. Trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện cơ quan, tổ chức trình bày ý kiến;
b) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện tranh luận, đối đáp. Người bị kiện có quyền bổ sung ý kiến;
c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến;
d) Các đương sự đối đáp theo sự điều khiển của Chủ tọa phiên tòa;
đ) Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể yêu cầu các bên đương sự tranh luận bổ sung về những vấn đề cụ thể để làm căn cứ giải quyết vụ án.
2. Trường hợp người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì họ tự trình bày khi tranh luận.
3. Trường hợp vắng mặt một trong các bên đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và người tham gia tố tụng khác thì Chủ tọa phiên tòa phải công bố lời khai của họ, văn bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, trên cơ sở đó các đương sự có mặt tại phiên tòa tranh luận và đối đáp.
[2]
Phạm vi điều chỉnh · Luật Luật sư năm 2012
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 12/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hành nghề, tiêu chuẩn, quyền, nghĩa vụ của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, quản lý luật sư và hành nghề luật sư[2], hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam.
[3]
Phạm vi điều chỉnh · Luật Luật sư năm 2012
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 12/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng.