peopleDân sự
Kết nối và Chia sẻ Dữ liệu trong Cơ quan Nhà nước
visibility0 lượt xemgavel4 trích dẫn pháp lýupdate9/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personChị H.T.L· Bình Dương· Cán bộ CNTT Sở Kế hoạch và Đầu tư
“Chị H.T.L, cán bộ phụ trách công nghệ thông tin tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương, đang gặp khó khăn trong việc kết nối hệ thống thông tin của Sở với các cơ sở dữ liệu quốc gia để chia sẻ dữ liệu phục vụ thủ tục hành chính. Cụ thể, chị muốn biết các quy định pháp luật hiện hành về việc kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước, đặc biệt là các nguyên tắc và yêu cầu để đảm bảo việc này được thực hiện đúng quy định.”
task_altTrả lời
Trả lời
Khái niệm và Phạm vi của hoạt động kết nối dữ liệu
Hoạt động kết nối dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước là một yêu cầu cấp thiết nhằm tạo sự liên kết, trao đổi và truyền đưa dữ liệu một cách hiệu quả. Theo Nghị định số 194/2025/NĐ-CP, hoạt động kết nối và chia sẻ dữ liệu phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. Điều này có nghĩa là các hoạt động mà Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương đang thực hiện để kết nối hệ thống thông tin của mình với các cơ sở dữ liệu quốc gia phải tuân thủ các quy định chi tiết trong văn bản này [1]. Các quy định này áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia, cũng như kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước [1].Nguyên tắc và Yêu cầu đối với việc kết nối và chia sẻ dữ liệu
Để đảm bảo hoạt động kết nối và chia sẻ dữ liệu được thực hiện đúng quy định, cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản. Cơ sở dữ liệu quốc gia được xây dựng, khai thác và sử dụng thống nhất từ trung ương đến địa phương, với hệ thống thông tin được quản lý, xây dựng, vận hành tập trung. Đặc biệt, việc tuân thủ quy định về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số của cơ sở dữ liệu quốc gia phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, ngay từ khâu thiết kế [2]. Bên cạnh đó, các cơ sở dữ liệu quốc gia khi được đề xuất đưa vào danh mục phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể, bao gồm có mục tiêu phục vụ quản trị quốc gia, chứa dữ liệu chủ (trừ trường hợp đặc biệt), và có phạm vi khai thác, sử dụng rộng rãi trên toàn quốc. Các cơ sở dữ liệu quốc gia này phải được kết nối, chia sẻ với bộ, ngành, địa phương và cơ quan nhà nước để phục vụ quản lý nhà nước, thực hiện thủ tục hành chính, cải cách hành chính, phục vụ người dân, doanh nghiệp hoặc các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội [3].Ứng dụng trong việc công khai thủ tục hành chính
Một trong những ứng dụng quan trọng của việc kết nối dữ liệu là trong hoạt động công khai thủ tục hành chính. Các thủ tục hành chính đã được công bố phải được công khai đầy đủ, chính xác, kịp thời. Điều này bao gồm việc công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Ngoài ra, tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, việc công khai có thể thực hiện thông qua việc niêm yết hoặc sử dụng các hình thức điện tử phù hợp, trên cơ sở kết xuất, kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính [4]. Tương tự, việc đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng được thực hiện trên cơ sở kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính [4]. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc kết nối dữ liệu trong việc đảm bảo minh bạch và hiệu quả của các dịch vụ công.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng · Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 194/2025/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung của Luật Giao dịch điện tử tại điểm đ khoản 3 Điều 40, khoản 6 Điều 42, khoản 7 Điều 43, bao gồm: Việc xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia; việc chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia với cơ sở dữ liệu của cơ quan khác của Nhà nước; kết nối, chia sẻ dữ liệu; Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số; dữ liệu mở và điều kiện bảo đảm thực hiện quy định về dữ liệu mở của cơ quan nhà nước.
2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc liên quan đến các hoạt động: Xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia; kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước; xây dựng và triển khai Khu
[2]
Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia · Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 194/2025/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia được xây dựng, khai thác và sử dụng thống nhất từ trung ương đến địa phương. Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia được quản lý, xây dựng, vận hành tập trung.
2. Chính phủ thống nhất quản lý về dữ liệu. Chính phủ phân công một cơ quan làm chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia để thực hiện quản lý, khai thác và sử dụng theo chức năng, nhiệm vụ. Dữ liệu phát sinh từ hoạt động quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc cơ quan cấp nào, thì cơ quan cấp đó chịu trách nhiệm cập nhật dữ liệu chính xác, kịp thời vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
3. Việc tuân thủ quy định về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số của cơ sở dữ liệu quốc gia được thực hiện thường xuyên, liên tục, từ khâu thiết kế,
[3]
Phê duyệt, cập nhật danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia · Nghị định số 194/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 194/2025/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 5. Phê duyệt, cập nhật danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia được đề xuất đưa vào danh mục phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có mục tiêu phục vụ quản trị quốc gia, hoặc phục vụ giám sát, phân tích, nghiên cứu, hoạch định chính sách phát triển của quốc gia;
b) Có chứa dữ liệu chủ, trừ trường hợp đặc biệt là Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia;
c) Có phạm vi khai thác và sử dụng rộng rãi trên toàn quốc, được kết nối, chia sẻ với bộ, ngành, địa phương và cơ quan nhà nước phục vụ quản lý nhà nước, thực hiện thủ tục hành chính, cải cách hành chính, phục vụ người dân, doanh nghiệp hoặc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia phải nằm trong Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đề nghị bổ sung,
[4]
Hình thức công khai[35] · Nghị định số 118/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 2/VBHN-VPCP
Nội dung điều luật
Điều 17. Hình thức công khai[35]
1. Thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền công bố phải được công khai đầy đủ, chính xác, kịp thời theo các hình thức sau:
a) Công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
b) Công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thông qua việc niêm yết hoặc sử dụng các hình thức điện tử phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật trên cơ sở quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc kết xuất, kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
c) Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Ngoài hình thức công khai bắt buộc tại khoản 1 Điều này, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo các hình thức khác phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị và đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.