landscapeĐất đai
Hộ di dời khẩn cấp nhà ở và chính sách trợ giúp xã hội
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personChị N.T.H· Quảng Nam· Nông dân
“Chào luật sư, gia đình tôi ở huyện miền núi Quảng Nam vừa rồi bị sạt lở đất cuốn trôi một phần nhà cửa. Chính quyền địa phương yêu cầu chúng tôi phải di dời khẩn cấp đến nơi an toàn. Hiện tại gia đình rất khó khăn, không biết có chính sách hỗ trợ nào cho trường hợp của chúng tôi không ạ?”
task_altTrả lời
Trả lời
Chính sách trợ giúp xã hội cho hộ di dời khẩn cấp
Trường hợp gia đình chị tại Quảng Nam phải di dời nhà ở khẩn cấp do sạt lở đất thuộc diện được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội khẩn cấp theo quy định của pháp luật. Cụ thể, Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, trong đó có bao gồm trợ giúp xã hội khẩn cấp [1]. Đây là loại hình hỗ trợ đặc biệt dành cho các trường hợp gặp phải thiên tai, thảm họa hoặc các lý do bất khả kháng khác buộc phải di dời để đảm bảo an toàn.Nguyên tắc và mức hỗ trợ
Việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội luôn tuân thủ các nguyên tắc cơ bản như kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch và hỗ trợ theo mức độ khó khăn [2]. Điều này đảm bảo rằng gia đình chị sẽ nhận được sự hỗ trợ cần thiết một cách nhanh chóng và phù hợp với tình hình thực tế.Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định các mức trợ cấp và hỗ trợ khác. Hiện tại, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng
[3]. Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn để phù hợp với tình hình thực tế tại Quảng Nam [3].Các khoản trợ giúp khẩn cấp có thể bao gồm hỗ trợ về lương thực, nhu yếu phẩm, chỗ ở tạm thời, và các chi phí thiết yếu khác để ổn định cuộc sống ban đầu sau khi di dời.
Các bước cần thực hiện
Để được hưởng chính sách này, gia đình chị cần liên hệ ngay với Ủy ban nhân dân cấp xã/phường hoặc các cơ quan chức năng tại địa phương (ví dụ: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện) để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục hồ sơ và các loại hình hỗ trợ mà gia đình chị đủ điều kiện nhận. Quyết định di dời khẩn cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ là căn cứ quan trọng để xem xét hỗ trợ.verified_user
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
verifiedKiểm duyệt bởi Lê Thị Ái Vân · Phan Law Vietnam
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Nghị định số 20/2021/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 20/2021/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; trợ giúp xã hội khẩn cấp và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội.
[2]
Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội · Nghị định số 20/2021/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 20/2021/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 3. Nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội
1. Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.
2. Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.
3. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.
[3]
Mức chuẩn trợ giúp xã hội · Nghị định số 20/2021/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 20/2021/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.
2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng.
Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.
3. Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:
a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không