peopleDân sự
Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh trong hoạt động thông tin cơ sở
visibility0 lượt xemgavel4 trích dẫn pháp lýupdate9/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh N.V.H· Hà Giang· Cán bộ văn hóa xã
“Tôi là cán bộ văn hóa xã ở một huyện miền núi của tỉnh Hà Giang. Sắp tới tỉnh mình triển khai cái gọi là 'Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh'. Tôi nghe nói nó sẽ giúp ích cho công việc thông tin tuyên truyền ở địa phương nhưng không rõ cụ thể là gì, có liên quan gì đến xã tôi không và liệu người dân có được hưởng lợi gì từ đó không?”
task_altTrả lời
Trả lời
Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh là gì và vai trò của nó?
Chào Anh N.V.H, Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh mà anh đề cập là một công cụ quan trọng được thiết lập để cung cấp thông tin chính thống, đáng tin cậy cho các hoạt động thông tin ở cấp cơ sở, như tại xã của anh. Hệ thống này có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu và đánh giá hiệu quả của các hoạt động thông tin cơ sở, nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Nói cách khác, đây là "kho dữ liệu" và "trung tâm điều phối" thông tin để đảm bảo thông tin đến người dân một cách hiệu quả nhất.Lợi ích cho hoạt động thông tin cơ sở và người dân
Hệ thống này sẽ giúp cán bộ văn hóa xã như anh có nguồn thông tin kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch để truyền tải đến người dân, đặc biệt là ở những vùng khó khăn như vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo [3]. Điều này đảm bảo rằng người dân được bảo đảm và bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin [3]. Ngoài ra, hệ thống còn giúp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương và thực hiện nhiệm vụ truyền thông chính sách của Đảng, Nhà nước, cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân [3].Đối tượng áp dụng và chính sách hỗ trợ
Nghị định số 49/2024/NĐ-CP quy định rõ về hoạt động thông tin cơ sở, trong đó bao gồm cả việc triển khai hệ thống này [1]. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin cơ sở đều là đối tượng áp dụng của Nghị định này [2]. Điều này có nghĩa là xã của anh, với vai trò là đơn vị tham gia hoạt động thông tin cơ sở, sẽ được hưởng lợi và có trách nhiệm trong việc sử dụng hệ thống. Nhà nước cũng cam kết bảo đảm nguồn lực cần thiết và bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng sử dụng thiết bị kỹ thuật, công nghệ, kỹ năng chuyển đổi số cho những người tham gia hoạt động thông tin cơ sở [4]. Điều này sẽ giúp anh và đồng nghiệp tại xã dễ dàng hơn trong việc tiếp cận và sử dụng hệ thống này để phục vụ công việc.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Nghị định số 49/2024/NĐ-CP Quy định về hoạt động thông tin cơ sở
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 49/2024/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về hoạt động thông tin cơ sở; trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động thông tin cơ sở; quyền và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin cơ sở.
[2]
Đối tượng áp dụng · Nghị định số 49/2024/NĐ-CP Quy định về hoạt động thông tin cơ sở
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 49/2024/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin cơ sở.
[3]
Nguyên tắc hoạt động thông tin cơ sở · Nghị định số 49/2024/NĐ-CP Quy định về hoạt động thông tin cơ sở
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 49/2024/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thông tin cơ sở
1. Thông tin kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, phù hợp với trình độ, nhu cầu của người dân ở từng vùng, miền, đặc biệt là người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
2. Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương.
3. Bảo đảm thực hiện nhiệm vụ truyền thông chính sách của Đảng, Nhà nước, cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân.
4. Người dân được bảo đảm và bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin.
5. Tôn trọng ý kiến đóng góp của người dân; tiếp nhận thông tin phản ánh và thông tin nội dung trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với thông tin phản ánh của người dân.
6. Tuân thủ quy định c
[4]
Chính sách của Nhà nước về phát triển thông tin cơ sở · Nghị định số 49/2024/NĐ-CP Quy định về hoạt động thông tin cơ sở
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 49/2024/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển thông tin cơ sở
1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực cần thiết cho hoạt động thông tin cơ sở.
2. Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tuyên truyền, kỹ năng sử dụng thiết bị kỹ thuật, công nghệ, kỹ năng chuyển đổi số trong hoạt động thông tin cơ sở cho người tham gia hoạt động thông tin cơ sở.