landscapeĐất đai

Hành vi chiếm đất và các quy định pháp luật liên quan

visibility0 lượt xemgavel4 trích dẫn pháp lýupdate9/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh N.V.A· Hưng Yên· Nông dân

Chào luật sư, tôi là nông dân ở Hưng Yên. Nhà tôi có mảnh đất ruộng được cấp sổ đỏ đàng hoàng. Mấy tháng nay, ông hàng xóm tự ý rào chắn, lấn sang cả phần đất công phía sau nhà tôi và một phần nhỏ đất của tôi để trồng rau. Tôi nói thì ông ấy bảo đất bỏ hoang thì ông ấy dùng. Luật sư cho hỏi hành vi này có phải là chiếm đất không và tôi phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?

task_altTrả lời

Trả lời

Hành vi mà Anh N.V.A mô tả về việc người hàng xóm tự ý rào chắn, sử dụng đất công và một phần đất của gia đình anh để trồng rau là hành vi chiếm đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Hiểu rõ về hành vi chiếm đất

Theo định nghĩa, chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép. Trong trường hợp của anh, việc hàng xóm tự ý rào chắn và sử dụng đất công (do Nhà nước quản lý) và một phần đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình anh mà không được phép chính là hành vi chiếm đất. Luật Đất đai sửa đổi 2025 quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ Việt Nam [1]. Anh N.V.A là người sử dụng đất hợp pháp đối với phần đất ruộng đã được cấp sổ đỏ [3].

Nguyên tắc sử dụng đất và chế tài xử phạt

Nguyên tắc sử dụng đất được quy định rõ ràng, trong đó nhấn mạnh việc không được xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh [2]. Do đó, việc hàng xóm tự ý chiếm dụng đất của anh là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của gia đình anh. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Cụ thể, Nghị định số 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đã nêu rõ các mức phạt tiền đối với hành vi này. Tùy thuộc vào diện tích đất bị chiếm dụng, mức phạt tiền có thể từ 3.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi lấn đất hoặc chiếm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước đã quản lý [4]. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi chiếm đất còn có thể bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và trả lại đất đã chiếm dụng.

Anh N.V.A cần làm gì?

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, Anh N.V.A nên thực hiện các bước sau:

  • Thu thập bằng chứng: Chụp ảnh, quay video hiện trạng đất bị chiếm dụng, thu thập các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của gia đình (sổ đỏ).
  • Thương lượng hòa giải: Anh có thể thử trao đổi lại với người hàng xóm để yêu cầu chấm dứt hành vi chiếm đất và trả lại diện tích đất đã chiếm dụng.
  • Gửi đơn kiến nghị/tố cáo: Nếu hòa giải không thành, anh nên làm đơn kiến nghị hoặc tố cáo gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã (UBND xã) nơi có đất để được giải quyết. UBND xã có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
  • Khởi kiện tại Tòa án: Trong trường hợp UBND xã không giải quyết được hoặc anh không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND xã, anh có quyền khởi kiện vụ việc ra Tòa án nhân dân cấp huyện để yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai và buộc người hàng xóm trả lại đất.
  • smart_toy
    Biên soạn bởi
    Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạoNền tảng Tư Vấn Nhanh

    gavelChú thích pháp lý