peopleDân sự
Giấy Tờ Bản Sao Trong Hồ Sơ Hành Chính
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate12/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personChị N.T.H· Lạng Sơn· Nội trợ
“Chào luật sư, em đang làm hồ sơ xin cấp giấy thông hành cho con trai để đi Trung Quốc thăm ông bà ngoại ở Lạng Sơn. Con em năm nay mới 10 tuổi, chưa có căn cước công dân. Khi nộp hồ sơ ở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh tỉnh Lạng Sơn, cán bộ yêu cầu nộp bản sao Giấy khai sinh nhưng lại bảo phải mang bản chính đi để đối chiếu. Em không hiểu sao đã nộp bản sao rồi mà vẫn phải mang bản chính theo. Luật sư giải thích giúp em với ạ.”
task_altTrả lời
Trả lời
Việc nộp bản sao giấy tờ trong các thủ tục hành chính, đồng thời vẫn phải xuất trình bản chính để đối chiếu là một quy định phổ biến nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của hồ sơ.
Bản sao và Yêu cầu đối chiếu
Trong quy trình giải quyết các thủ tục hành chính, bản sao được hiểu là bản chụp hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản gốc. Tuy nhiên, để đảm bảo tính xác thực và ngăn chặn việc sử dụng giấy tờ giả mạo, các cơ quan nhà nước thường yêu cầu người nộp hồ sơ phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Điều này nhằm xác minh rằng bản sao được nộp là đúng với bản chính hợp pháp.Quy định về hồ sơ cấp giấy thông hành
Cụ thể trong trường hợp của chị N.T.H, theo quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành, đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân, hồ sơ cần có 01 bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Điểm đáng chú ý là quy định cũng nêu rõ: "trường hợp nộp bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu" [1]. Như vậy, việc cán bộ yêu cầu chị mang theo bản chính Giấy khai sinh của con để đối chiếu với bản sao đã nộp là hoàn toàn đúng quy định pháp luật.Cơ sở pháp lý cho việc áp dụng
Các hoạt động hành chính, bao gồm cả thủ tục cấp giấy thông hành, đều được thực hiện theo các quy định pháp luật liên quan [2]. Những quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến các hoạt động được điều chỉnh [3]. Do đó, yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu không chỉ là một thủ tục nghiệp vụ mà còn là việc tuân thủ các nguyên tắc áp dụng pháp luật chung, đảm bảo sự chặt chẽ và minh bạch trong quản lý nhà nước.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành · Nghị định số 77/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 76/2020/NĐ-CP (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 11/VBHN-BCA
Nội dung điều luật
Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy thông hành
1.[4] 01 tờ khai theo Mẫu M01a ban hành kèm theo Nghị định này đã điền đầy đủ thông tin. Tờ khai của các trường hợp dưới đây thì thực hiện như sau:
a) Người quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định này thì tờ khai phải có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý;
b) Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì tờ khai do người đại diện hợp pháp khai và ký tên;
c) Người chưa đủ 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc với cha hoặc mẹ thì tờ khai phải do cha hoặc mẹ khai và ký tên..
2. 02 ảnh chân dung, cỡ 4cm x 6cm. Trường hợp người chưa đủ 16 tuổi đề nghị cấp chung giấy thông hành với cha hoặc mẹ thì dán 01 ảnh 3 cm x 4cm của trẻ em đó vào tờ khai và nộp kèm 01 ảnh 3 cm x 4cm của trẻ em đó để dán vào giấy thông hành.
3.[5] Giấy tờ khác đối với các trường hợp dưới đây:
a) 01 bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp nộp bản chụp thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;
b) 01 bản sao có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện theo pháp luật đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó kh
[2]
Áp dụng pháp luật · Nghị định số 33/2024/NĐ-CP Quy định việc thực hiện công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 33/2024/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 3. Áp dụng pháp luật
1. Các hoạt động thực hiện Công ước Cấm vũ khí hóa học được áp dụng theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Các hành vi bị cấm và các mục đích không bị cấm áp dụng theo khoản 1 Điều 1 và khoản 9 Điều 2 Công ước Cấm vũ khí hóa học.
[3]
Đối tượng áp dụng · Nghị định số 33/2024/NĐ-CP Quy định việc thực hiện công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 33/2024/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc liên quan đến các hoạt động thực hiện Công ước Cấm vũ khí hóa học trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.