peopleDân sự
Giá trị pháp lý và thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh N.V.H· Hà Nội· Kinh doanh ô tô
“Chào luật sư, tôi ở Hà Nội, đang muốn bán chiếc ô tô cũ của gia đình cho một người quen. Chúng tôi đã soạn thảo xong hợp đồng mua bán, nhưng không biết có cần phải đi công chứng hay chứng thực không? Nếu có thì ra đâu để làm và hợp đồng được chứng thực có giá trị pháp lý như thế nào ạ?”
task_altTrả lời
Trả lời
Khái niệm về chứng thực hợp đồng, giao dịch
Việc chứng thực hợp đồng, giao dịch là quá trình cơ quan có thẩm quyền xác nhận về thời gian, địa điểm giao kết, năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia. Đây là một trong những loại hình chứng thực được quy định rõ trong pháp luật Việt Nam, bao gồm cả các quy định về thẩm quyền, thủ tục và giá trị pháp lý [1]. Đối với trường hợp mua bán ô tô của anh, đây là một hợp đồng liên quan đến tài sản là động sản, và việc chứng thực sẽ giúp đảm bảo tính pháp lý và minh bạch cho giao dịch.Thẩm quyền chứng thực hợp đồng mua bán ô tô
Để thực hiện việc chứng thực hợp đồng mua bán ô tô, anh có thể đến Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi anh hoặc bên mua cư trú/có tài sản. Theo quy định pháp luật, Phòng Tư pháp có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản [3]. Anh cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ tùy thân của các bên và giấy tờ liên quan đến chiếc ô tô để quá trình chứng thực diễn ra thuận lợi.Giá trị pháp lý của hợp đồng được chứng thực
Khi hợp đồng mua bán ô tô của anh được chứng thực theo đúng quy định, nó sẽ có giá trị chứng cứ chứng minh các nội dung đã được xác nhận. Điều này có nghĩa là hợp đồng được chứng thực sẽ là bằng chứng vững chắc về việc các bên đã tự nguyện ký kết, có đủ năng lực hành vi dân sự và nội dung hợp đồng phù hợp với ý chí các bên. Mặc dù Điều 3.4 của Nghị định chỉ nêu "Hợp đồng, giao dịch được chứng thực theo quy định của Nghị định này có giá trị chứng cứ chứng mi", nhưng trong thực tế, điều này hàm ý rằng nó cung cấp bằng chứng mạnh mẽ về tính hợp pháp và sự tồn tại của giao dịch, giúp bảo vệ quyền lợi của các bên khi có tranh chấp [2].smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 1067/VBHN-BTP
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký; chứng thực hợp đồng, giao dịch; giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực; quản lý nhà nước về chứng thực.
[2]
Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực · Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 1067/VBHN-BTP
Nội dung điều luật
Điều 3. Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực
1. Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Chữ ký được chứng thực theo quy định tại Nghị định này có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.
4. Hợp đồng, giao dịch được chứng thực theo quy định của Nghị định này có giá trị chứng cứ chứng mi
[3]
Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực · Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 1067/VBHN-BTP
Nội dung điều luật
Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
đ) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động