Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử trong giao dịch
“Chào luật sư, tôi là chủ một cửa hàng bán đồ thủ công mỹ nghệ ở quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Gần đây tôi hay ký hợp đồng mua bán nguyên vật liệu và hợp tác với các đối tác qua email, có dùng chữ ký điện tử mà phần mềm cung cấp. Tôi băn khoăn không biết chữ ký này có giá trị pháp lý như chữ ký tay không, lỡ có tranh chấp thì sao ạ?”
Trả lời
Khái niệm và giá trị pháp lý của chữ ký điện tử
Theo quy định pháp luật hiện hành, chữ ký điện tử được hiểu là chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu. Điều này có nghĩa là, khi chị H.T.L sử dụng chữ ký điện tử để ký các hợp đồng hay văn bản, chữ ký đó chính là sự xác nhận của chị về nội dung và sự đồng ý của chị đối với thông tin trong văn bản đó.
Đặc biệt, pháp luật Việt Nam đã công nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử. Cụ thể, chữ ký điện tử có giá trị pháp lý tương đương chữ ký tay trên chứng từ bằng giấy, miễn là đáp ứng các điều kiện về bảo mật và xác định được người ký
[3]. Điều này mang lại sự an tâm cho các giao dịch điện tử, bao gồm cả các hợp đồng mua bán nguyên vật liệu hay hợp tác kinh doanh mà chị đang thực hiện.Phạm vi và đối tượng áp dụng của giao dịch điện tử
Luật Giao dịch điện tử sửa đổi 2024 quy định việc thực hiện giao dịch bằng phương tiện điện tử
[1]. Điều này bao gồm các hoạt động ký kết hợp đồng, mua bán, trao đổi thông tin mà chị đang thực hiện qua email và sử dụng chữ ký điện tử. Luật này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia giao dịch điện tử hoặc có liên quan đến giao dịch điện tử [2]. Do đó, hoạt động kinh doanh của chị, khi sử dụng phương tiện điện tử để giao dịch, sẽ thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật này.Yếu tố đảm bảo giá trị pháp lý của chữ ký điện tử
Để đảm bảo giá trị pháp lý của chữ ký điện tử trong trường hợp có tranh chấp, điều quan trọng là chữ ký đó phải được tạo lập một cách an toàn và có khả năng xác định rõ ràng người ký. Chữ ký điện tử cần được mã hóa bằng khóa mật mã và được xác lập riêng cho từng cá nhân để xác định quyền và trách nhiệm
[3]. Việc bảo đảm bí mật các ký hiệu mật, chữ ký điện tử và mã khóa bảo mật là trách nhiệm của người sử dụng để tránh rủi ro pháp lý [3]. Nếu hệ thống phần mềm mà chị đang sử dụng tuân thủ các yêu cầu này, chữ ký điện tử của chị sẽ có giá trị pháp lý vững chắc.