peopleDân sự
Đăng ký tàu biển loại nhỏ
visibility0 lượt xemgavel4 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh N.V.H· TP.HCM· Ngư dân
“Anh Hùng ở Cần Giờ, TP.HCM, có một chiếc ghe máy nhỏ công suất 45 kW dùng để đánh bắt cá ven biển. Anh nghe nói phải đăng ký gì đó nhưng không rõ thủ tục ra sao và có phải chiếc ghe của anh thuộc diện phải đăng ký hay không. Anh muốn biết liệu ghe của anh có cần đăng ký và đăng ký ở đâu.”
task_altTrả lời
Trả lời
Ghe máy của Anh có thuộc diện phải đăng ký không?
Chiếc ghe máy của anh Hùng có công suất 45 kW, thuộc định nghĩa tàu biển loại nhỏ (tàu biển có động cơ với công suất máy chính dưới 75 kW). Do đó, chiếc ghe của anh thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 86/2020/NĐ-CP về đăng ký tàu biển
[1] và anh là đối tượng áp dụng của Nghị định này [2]. Việc đăng ký tàu biển là bắt buộc, ghi nhận thông tin về tàu biển vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký, trong đó có hình thức đăng ký tàu biển loại nhỏ [3].Anh Hùng cần đăng ký ghe máy ở đâu?
Theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu
[4]. Ngoài ra, các Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng vụ hàng hải cũng được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển [4]. Anh Hùng có thể liên hệ Chi cục Hàng hải và Đường thủy hoặc Cảng vụ hàng hải gần nhất tại khu vực Cần Giờ, TP.HCM để được hướng dẫn chi tiết về thủ tục và hồ sơ cần thiết cho việc đăng ký chiếc ghe của mình.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Nghị định số 86/2020/NĐ- sửa đổi Nghị định số 171/2016/NĐ-CP (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 18/VBHN-BXD
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về đăng ký, xóa đăng ký tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam; mua, bán, đóng mới, xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển và đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài đối với tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam.
2.[2] Các quy định về đăng ký, xóa đăng ký tàu biển tại Nghị định này cũng áp dụng đối với việc đăng ký, xóa đăng ký tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động và việc đăng ký phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB trước đây đã đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.
3. Nghị định này không áp dụng đối với việc mua, bán, đóng mới:
a) Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được đóng mới tại Việt Nam;
b) Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài và mang cờ quốc tịch nước
[2]
Đối tượng áp dụng · Nghị định số 86/2020/NĐ- sửa đổi Nghị định số 171/2016/NĐ-CP (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 18/VBHN-BXD
Nội dung điều luật
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.
[3]
Đăng ký tàu biển Việt Nam và hình thức đăng ký tàu biển · Bộ luật Hàng hải Việt Nam sửa đổi 2025 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 101/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 17. Đăng ký tàu biển Việt Nam và hình thức đăng ký tàu biển
1. Đăng ký tàu biển là việc ghi, lưu trữ các thông tin về tàu biển vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đăng ký tàu biển Việt Nam bao gồm các hình thức sau đây:
a) Đăng ký tàu biển không thời hạn;
b) Đăng ký tàu biển có thời hạn;
c) Đăng ký thay đổi;
d) Đăng ký tàu biển tạm thời;
đ) Đăng ký tàu biển đang đóng;
e) Đăng ký tàu biển loại nhỏ.
[4]
Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam · Nghị định số 86/2020/NĐ- sửa đổi Nghị định số 171/2016/NĐ-CP (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 18/VBHN-BXD
Nội dung điều luật
Điều 4. Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam
1.[9] Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu.
2.[10] Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.