peopleDân sự
Đăng ký tàu biển
visibility0 lượt xemgavel4 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh N.V.H· Hải Phòng· Chủ tàu biển
“Chào chuyên gia, tôi là chủ một con tàu biển vừa mới đóng xong ở xưởng tại Hải Phòng. Tôi đang chuẩn bị hồ sơ để đi đăng ký nhưng không biết thế nào là 'hồ sơ hợp lệ' theo quy định. Liệu tôi có cần chuẩn bị những giấy tờ gì để hồ sơ của mình được chấp nhận không?”
task_altTrả lời
Trả lời
Hồ sơ hợp lệ trong đăng ký tàu biển là gì?
Chào Anh N.V.H, về thắc mắc của Anh liên quan đến hồ sơ hợp lệ khi đăng ký tàu biển, theo quy định tại Nghị định số 161/2013/NĐ-CP, hồ sơ hợp lệ được hiểu là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này. Điều này có nghĩa là để hồ sơ của Anh được chấp nhận, Anh cần đảm bảo rằng tất cả các tài liệu được yêu cầu bởi Nghị định 161/2013/NĐ-CP phải được chuẩn bị đầy đủ và chính xác. Nghị định này quy định cụ thể về việc đăng ký, mua bán và đóng mới tàu biển [1].Đối tượng và cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Nghị định số 161/2013/NĐ-CP áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển [2]. Đối với việc đăng ký tàu biển tại Việt Nam, Anh N.V.H sẽ nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam. Các cơ quan này bao gồm Cục Hàng hải Việt Nam (là cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia) hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải (là cơ quan đăng ký tàu biển khu vực) do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định [3].Đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ
Để hồ sơ hợp lệ, Anh cần tra cứu kỹ các quy định cụ thể trong Nghị định 161/2013/NĐ-CP về danh mục giấy tờ cần thiết cho từng loại hình đăng ký (đăng ký lần đầu, đăng ký thay đổi, v.v.). Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đăng ký và cung cấp thông tin liên quan cho tổ chức, cá nhân quan tâm [4]. Do đó, Anh có thể liên hệ trực tiếp với Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải/Cảng vụ hàng hải tại Hải Phòng để được hướng dẫn chi tiết về các giấy tờ cần có, đảm bảo hồ sơ của mình là hồ sơ hợp lệ trước khi nộp.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Nghị định số 161/2013/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 161/2013/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.
2. Các quy định về đăng ký tàu biển tại Nghị định này cũng áp dụng đối với việc đăng ký tàu công vụ.
3. Nghị định này không áp dụng đối với việc mua, bán, đóng mới các loại tàu biển sau:
a) Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được đóng mới tại Việt Nam;
b) Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài và mang cờ quốc tịch nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Tàu công vụ.
4. Nghị định này không áp dụng đối với việc đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu biển có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân và thủy phi cơ.
[2]
Đối tượng áp dụng · Nghị định số 161/2013/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 161/2013/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.
[3]
Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam · Nghị định số 161/2013/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 161/2013/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 4. Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam
Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam bao gồm:
1. Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia là Cục Hàng hải Việt Nam;
2. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực là Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định.
[4]
Nhiệm vụ của cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia · Nghị định số 161/2013/NĐ-CP Về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 161/2013/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 5. Nhiệm vụ của cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia
1. Lập và quản lý Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.
2. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đăng ký tàu biển Việt Nam tại các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực.
3. Tổng hợp, thống kê, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu liên quan đến hoạt động đăng ký tàu biển, cung cấp thông tin liên quan cho tổ chức, cá nhân quan tâm.
4. Thống nhất quản lý việc in ấn, phát hành các mẫu giấy tờ liên quan đến hoạt động đăng ký tàu biển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đăng ký tàu biển theo quy định.
5. Hợp tác quốc tế về đăng ký tàu biển.
6. Thông báo thông tin cụ thể trên trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam về địa chỉ, tài khoản của Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực để tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc gửi