landscapeĐất đai
Công tác Dân quân tự vệ
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate9/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personChị N.T.H· Hải Phòng· Cán bộ xã
“Tôi là cán bộ mới được bổ nhiệm phụ trách mảng văn hóa xã hội ở xã Hòa An, huyện An Lão, Hải Phòng. Sắp tới xã có kế hoạch triển khai công tác Dân quân tự vệ nhưng tôi chưa rõ lắm về các hoạt động cụ thể và trách nhiệm của chính quyền địa phương mình trong việc này. Nhờ Tuvannhanh.com giải đáp giúp.”
task_altTrả lời
Trả lời
1. Khái niệm chung về Công tác Dân quân tự vệ
Chào chị H., về thắc mắc của chị liên quan đến Công tác Dân quân tự vệ tại địa phương, đây là một nhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh. Theo định nghĩa, Công tác Dân quân tự vệ bao gồm các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành liên quan đến việc tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, đào tạo, hoạt động và bảo đảm cho Dân quân tự vệ. Điều này cho thấy đây là một chuỗi các hoạt động toàn diện, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ từ nhiều cấp.2. Trách nhiệm cụ thể của chính quyền địa phương cấp xã
Đối với vị trí cán bộ xã của chị, trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp trong Công tác Dân quân tự vệ được quy định rõ tại Luật Dân quân tự vệ 2019 [1]. Cụ thể, Ủy ban nhân dân các cấp, trong đó có UBND cấp xã, thực hiện quản lý nhà nước về Dân quân tự vệ. Các trách nhiệm chính bao gồm:Ngoài ra, Hội đồng nhân dân các cấp cũng có trách nhiệm ban hành văn bản quy phạm pháp luật, phê chuẩn, quyết định đề án, dự án, kế hoạch về Dân quân tự vệ, quyết định ngân sách bảo đảm và giám sát việc tuân thủ pháp luật về Dân quân tự vệ
[1].3. Vai trò lãnh đạo và chỉ đạo của cấp ủy Đảng và Chính phủ
Để Công tác Dân quân tự vệ được triển khai đồng bộ và hiệu quả, vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng là không thể thiếu. Các cấp ủy, tổ chức đảng từ Trung ương đến địa phương có trách nhiệm xác định và thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trọng tâm để đưa hoạt động của tổ chức cơ sở đảng vào nền nếp, từ đó định hướng và chỉ đạo các công tác khác, bao gồm cả Công tác Dân quân tự vệ [2]. Bên cạnh đó, việc quản lý, điều hành của Chính phủ, thông qua việc bổ nhiệm các thành viên Chính phủ [3], cũng góp phần đảm bảo bộ máy nhà nước hoạt động hiệu quả, thống nhất trong việc chỉ đạo các công tác quốc phòng, an ninh trên toàn quốc, bao gồm cả việc xây dựng và phát triển lực lượng Dân quân tự vệ tại các địa phương.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp · Luật Dân quân tự vệ 2019
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 48/2019/QH14
Nội dung điều luật
Điều 44. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp
1. Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; phê chuẩn, quyết định đề án, dự án, kế hoạch về Dân quân tự vệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Quyết định ngân sách bảo đảm cho Dân quân tự vệ của địa phương;
c) Giám sát việc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về Dân quân tự vệ.
2. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về Dân quân tự vệ và có trách nhiệm sau đây:
a) Trình Hội đồng nhân dân ban hành; ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác Dân quân tự vệ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn, quyết định đề án, dự án, kế hoạch về Dân quân tự vệ;
c) Chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền tổ chức xây dựng lực lượng, tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập và hoạt động của Dân quân tự vệ;
d) Huy động tàu, thuyền, phương tiện dân sự bảo đảm cho Dân quân tự vệ tham gia bảo vệ hải đảo, vùng biển Việt Nam theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện hợp tác quốc tế về Dân quân tự vệ được giao;
e) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện quyết định mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ của cấp có thẩm quyền;
g) Kiểm tra, thanh tra, xử lý
[2]
BAN CH ẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG * | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
S ố 229-KL/TW | Hà N ội, ngày 05 tháng 01 năm · Nghị Quyết số (1992)
✅ Hiệu lựcSố hiệu:
Nội dung điều luật
BAN CH ẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG * | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
S ố 229-KL/TW | Hà N ội, ngày 05 tháng 01 năm 2026
KẾT LUẬN
CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG TRONG THỜI GIAN TỚI
Tại phiên họp ngày 30/12/2025, trên cơ sở Báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương về tình hình hoạt động của tổ chức cơ sở đảng quý IV/2025 (Báo cáo số 614-BC/BTCTW, ngày 29/12/2025 của Ban Tổ chức Trung ương), Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết luận như sau:
1. Cơ bản thống nhất với nội dung báo cáo và kiến nghị, đề xuất của Ban Tổ chức Trung ương về tình hình hoạt động của tổ chức cơ sở đảng quý IV/2025. Yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng từ Trung ương đến địa phương xác định quý I/2026 là đợt cao điểm để đưa hoạt động của tổ chức cơ sở đảng vào nền
[3]
QUỐC HỘI ******** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********
Hà Nội, · Nghị Quyết số (1992)
✅ Hiệu lựcSố hiệu:
Nội dung điều luật
QUỐC HỘI ******** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 1992
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN ĐỀ NGHỊ CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BỔ NHIỆM CÁC THÀNH VIÊN CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ vào Điều 84 và Điều 114 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Điều 74 của Luật tổ chức Quốc hội, Điều 2 của Luật tổ chức Chính phủ và Nghị quyết Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ nhất ngày 30 tháng 9 năm 1992 quy định danh sách các Bộ và cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Biên bản kết quả bỏ phiếu của Quốc hội phê chuẩn thành viên Chính phủ ngày 01 tháng 10 năm 1992 theo danh sách đề nghị của Thủ tướng Chính phủ,
NGHỊ QUYẾT:
Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ the