peopleDân sự
Cổ phiếu thưởng và quy trình phát hành
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh Hùng· TP.HCM· Kinh doanh
“Chào luật sư, tôi là anh Hùng, làm kinh doanh ở Quận 1, TP.HCM. Công ty tôi vừa thông báo sẽ phát hành cổ phiếu thưởng cho các cổ đông hiện hữu từ lợi nhuận giữ lại. Tôi nghe nói đây là một cách để tăng vốn nhưng không phải đóng thêm tiền. Vậy quy trình này diễn ra như thế nào và có cần phải đăng ký gì với cơ quan nhà nước không? Tôi muốn hiểu rõ hơn để theo dõi quyền lợi của mình.”
task_altTrả lời
Trả lời
Bản chất của Cổ phiếu thưởng
Anh Hùng thân mến, việc công ty anh phát hành cổ phiếu thưởng từ lợi nhuận giữ lại là một hình thức phổ biến để tăng vốn điều lệ mà không yêu cầu cổ đông phải bỏ thêm tiền. Hiểu đơn giản, cổ phiếu thưởng là loại cổ phiếu mà công ty phát hành miễn phí cho các cổ đông hiện hữu, dựa trên tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ. Nguồn phát hành thường là từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, quỹ đầu tư phát triển hoặc các nguồn vốn chủ sở hữu hợp pháp khác. Mục đích chính là tăng vốn điều lệ, thể hiện sự tăng trưởng của công ty và chia sẻ lợi ích với cổ đông mà không làm giảm tiền mặt của công ty như khi chia cổ tức bằng tiền.Quy trình phát hành Cổ phiếu thưởng
Để phát hành cổ phiếu thưởng (hay còn gọi là phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu), công ty anh cần tuân thủ một quy trình chặt chẽ theo quy định pháp luật. Cụ thể, Nghị định số 155/2020/NĐ-CP đã quy định chi tiết về trình tự, thủ tục này[1]: * Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN): Tổ chức phát hành phải gửi tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu cho UBCKNN. * Thông báo của UBCKNN: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được tài liệu đầy đủ và hợp lệ, UBCKNN sẽ thông báo bằng văn bản về việc đã nhận được báo cáo và đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình. Nếu từ chối, UBCKNN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. * Công bố thông tin: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày UBCKNN thông báo nhận đủ tài liệu, công ty phải công bố Bản thông báo phát hành trên trang thông tin điện tử của công ty và Sở giao dịch chứng khoán. Việc này phải được thực hiện ít nhất 07 ngày làm việc trước khi đợt phát hành kết thúc. * Thời hạn phát hành: Ngày kết thúc đợt phát hành không được quá 45 ngày kể từ ngày UBCKNN thông báo nhận đủ tài liệu báo cáo. * Xử lý cổ phiếu lẻ: Trong quá trình phát hành, nếu phát sinh cổ phiếu lẻ, công ty có thể mua lại số cổ phiếu lẻ này làm cổ phiếu quỹ theo phương án đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.Một số lưu ý quan trọng
Mặc dù Nghị định số 144/2003/NĐ-CP là văn bản gốc định nghĩa các hoạt động liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Việt Nam[2], các quy định cụ thể về phát hành cổ phiếu thưởng hiện nay được chi tiết hóa trong các văn bản pháp luật mới hơn như Nghị định 155/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, nguyên tắc chung của thị trường chứng khoán vẫn phải đảm bảo tính công khai, công bằng và minh bạch, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư như anh[3]. Do đó, công ty anh phải đảm bảo tuân thủ các quy định về công bố thông tin để anh và các cổ đông khác có thể nắm bắt rõ ràng về đợt phát hành này.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Trình tự, thủ tục phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động · Nghị định số 155/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 155/2020/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 69. Trình tự, thủ tục phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động
1. Tổ chức phát hành phải gửi tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu quy định tại Điều 61, Điều 63, Điều 65 Nghị định này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu báo cáo phát hành đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tổ chức phát hành và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận đầy đủ tài liệu báo cáo phát hành của tổ chức phát hành; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo phát hành, tổ chức phát hành phải công bố Bản thông báo phát hành trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành, Sở giao dịch chứng khoán. Việc công bố thông tin trên phải được thực hiện ít nhất 07 ngày làm việc trước ngày kết thúc đợt phát hành.
4. Ngày kết thúc đợt phát hành không được quá 45 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo.
5. Trong quá trình phát hành cổ phiếu để trả cổ tức hoặc phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, trường hợp phát sinh cổ phiếu lẻ, công ty được mua lại cổ phiếu lẻ làm cổ phiếu quỹ theo phương án đã được Đại hội đồng cổ đông
[2]
Phạm vi điều chỉnh · Nghị định số 144/2003/NĐ-CP
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 144/2003/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc phát hành chứng khoán ra công chúng, niêm yết, kinh doanh, giao dịch chứng khoán và các hoạt động, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, chứng khoán của các tổ chức tín dụng, cổ phiếu của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa và cổ phiếu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần không thuộc phạm vi điều chỉnh Nghị định này.
[3]
Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán · Nghị định số 144/2003/NĐ-CP
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 144/2003/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán
Các hoạt động phát hành chứng khoán ra công chúng, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, dịch vụ chứng khoán và các hoạt động có liên quan khác phải đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng và minh bạch, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.