peopleDân sự

Cấp hiệu Quân đội nhân dân Việt Nam

visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate9/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personChị H.T.L· TP.HCM· Nội trợ

Chào luật sư, tôi là Chị H.T.L, một người dân ở TP.HCM. Con trai tôi đang có ý định thi vào trường quân đội, nên gần đây cháu hay tìm hiểu về quân phục, đặc biệt là cấp hiệu. Cháu thấy có nhiều loại cấp hiệu khác nhau, nào là có sao, có gạch, rồi màu sắc cũng khác nữa. Cháu hỏi tôi cấp hiệu là gì, có quy định nào về nó không mà sao phức tạp vậy. Tôi cũng không rõ lắm, mong luật sư giải thích giúp tôi và con trai tôi về cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam ạ.

task_altTrả lời

Trả lời

1. Cấp hiệu là gì và cơ sở pháp lý

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan - binh sĩ. Đây là một phần quan trọng của quân phục, giúp phân biệt rõ ràng cấp bậc, chức vụ trong quân đội. Việc quy định về quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam được thực hiện theo các văn bản pháp luật cụ thể [2]. Các quy định này nằm trong khuôn khổ rộng hơn về quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, như các quy định về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng [1].

2. Đặc điểm chung và phân loại cấp hiệu

Cấp hiệu được phân loại dựa trên đối tượng sử dụng, bao gồm: sĩ quan, học viên là sĩ quan; quân nhân chuyên nghiệp; và hạ sĩ quan - binh sĩ. Mặc dù có sự khác biệt về chi tiết, các loại cấp hiệu này đều có hình dáng chung là hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc. Chúng được gắn trên vai áo hoặc cổ áo, tùy theo loại quân phục và quy định cụ thể, nhằm thể hiện rõ ràng cấp bậc của người mang.

3. Chi tiết về cấp hiệu theo từng đối tượng

Để hiểu rõ hơn về sự khác biệt mà con trai chị thắc mắc, chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng loại cấp hiệu theo quy định pháp luật hiện hành [3]:

* Cấp hiệu của sĩ quan, học viên là sĩ quan: * Hình dáng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc. * Nền cấp hiệu: Màu vàng, riêng Bộ đội Biên phòng là màu xanh lá cây. Nền cấp hiệu của sĩ quan cấp tướng có in chìm hoa văn mặt trống đồng. * Đường viền cấp hiệu: Màu sắc khác nhau tùy theo quân chủng: Lục quân, Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi; Phòng không - Không quân màu xanh hòa bình; Hải quân màu tím than. * Gắn trên nền cấp hiệu: Gồm cúc cấp hiệu, gạch và sao màu vàng. Cúc cấp hiệu hình tròn, dập nổi hoa văn (cấp tướng hình Quốc huy; cấp tá, cấp úy hình hai bông lúa xung quanh và ngôi sao năm cánh ở giữa). Cấp hiệu của cấp tướng không có gạch ngang. Cấp tá có 02 gạch ngang, cấp úy có 01 gạch ngang. Số lượng sao cũng khác nhau theo từng cấp bậc (ví dụ: Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân có 01 sao; Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân có 02 sao; Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân có 03 sao; Đại úy, Đại tá, Đại tướng có 04 sao).

* Cấp hiệu của quân nhân chuyên nghiệp: Thực hiện theo quy định của sĩ quan nhưng trên nền cấp hiệu có 01 đường màu hồng rộng 5 mm ở chính giữa theo chiều dọc.

* Cấp hiệu của hạ sĩ quan - binh sĩ: * Hình dáng: Hai cạnh đầu nhỏ và hai cạnh dọc. * Nền cấp hiệu: Màu be, riêng Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây. * Đường viền cấp hiệu: Tương tự sĩ quan, với Lục quân, Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi; Phòng không - Không quân màu xanh hòa bình; Hải quân màu tím than. * Gắn trên nền cấp hiệu: Gồm cúc và vạch ngang màu vàng (chi tiết về số lượng vạch sẽ tương ứng với các cấp hạ sĩ quan như Hạ sĩ, Trung sĩ, Thượng sĩ).

Những quy định chi tiết này giúp đảm bảo sự thống nhất và rõ ràng trong việc nhận diện cấp bậc, góp phần duy trì kỷ luật và trật tự trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

verified_user
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạoNền tảng Tư Vấn Nhanh
verifiedKiểm duyệt bởi Lê Thị Vi Vi · Phan Law Vietnam

gavelChú thích pháp lý