lightbulbSở hữu trí tuệ
Bảo hộ sáng chế
visibility0 lượt xemgavel4 trích dẫn pháp lýupdate9/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh N.V.A· Hà Nội· Kỹ sư cơ khí
“Tôi là kỹ sư cơ khí ở Hà Nội, vừa phát triển một giải pháp mới để tăng hiệu suất động cơ. Tôi nghe nói về 'sáng chế' nhưng không rõ liệu phát minh của mình có được coi là sáng chế theo luật pháp Việt Nam không và làm thế nào để bảo vệ nó khỏi việc bị sao chép?”
task_altTrả lời
Trả lời
Sáng chế và giải pháp kỹ thuật
Theo quy định pháp luật Việt Nam, sáng chế được định nghĩa là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Đây là một trong các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp, được quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2001 [2]. Luật này quy định về quyền sở hữu công nghiệp và việc bảo hộ các quyền đó [1].Phát minh của bạn có thể là sáng chế
Với mô tả của bạn về "giải pháp mới để tăng hiệu suất động cơ", phát minh của bạn hoàn toàn có tiềm năng được công nhận là một sáng chế. Điều quan trọng là giải pháp kỹ thuật này phải mang tính mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp. Nếu giải pháp của bạn đáp ứng các tiêu chí này, nó có thể được bảo hộ dưới dạng sáng chế.Cách thức bảo hộ sáng chế
Để bảo vệ sáng chế của mình khỏi việc bị sao chép, bạn cần thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ [3]. Việc này có nghĩa là bạn phải nộp đơn đăng ký và trải qua quá trình thẩm định để được cấp Bằng độc quyền sáng chế.Chứng cứ chứng minh quyền sở hữu
Sau khi được cấp Bằng độc quyền sáng chế, bạn sẽ có đầy đủ cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi của mình. Bản gốc Văn bằng bảo hộ sáng chế hoặc bản sao có công chứng/xác nhận của cơ quan đã cấp văn bằng đó sẽ là chứng cứ chứng minh tư cách chủ thể quyền của bạn đối với sáng chế [4]. Điều này giúp bạn có thể ngăn chặn người khác sử dụng, sản xuất, buôn bán sáng chế của bạn mà không được phép.verified_user
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
verifiedKiểm duyệt bởi Nguyễn Thu Huyền · Phan Law Vietnam
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2001 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 155/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó.
[2]
Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ[2] · Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2001 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 155/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ[2]
1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
3. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.
[3]
Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ · Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2001 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 155/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ
1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
2. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
3. Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:
a)[20] Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại
[4]
Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền · Nghị định số 105/2006/NĐ-CP
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 105/2006/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 24. Chứng cứ chứng minh chủ thể quyền
Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 203 của Luật Sở hữu trí tuệ và quy định chi tiết tại khoản này được coi là chứng cứ chứng minh tư cách chủ thể quyền:
1. Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, quyền của tác giả, quyền của người biểu diễn, quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, quyền của tổ chức phát sóng đã được đăng ký, chứng cứ chứng minh chủ thể quyền là một trong hai loại tài liệu sau đây:
a) Bản gốc Văn bằng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; bản gốc Bằng bảo hộ giống cây trồng; bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan hoặc bản sao có công chứng hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp các văn bằng trên;
b) Bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp; Bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan; Bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về quyền đối với giống cây trồng do cơ quan có thẩm quyền đăng ký các đối tượng đó cấp.
2. Đối với nhãn hiệu được đăng ký quốc tế, chứng cứ chứng minh chủ thể quyền là bản gốc Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp, bản sao Công báo nhãn hiệu quốc tế của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp hoặc bản sao Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Vi