domainDoanh nghiệp
Xác định vốn nhà nước từ nợ được Chính phủ bảo lãnh
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate11/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personÔng T.V.H· TP. Đà Nẵng· Giám đốc doanh nghiệp nhà nước
“Ông T.V.H, Giám đốc một Công ty TNHH MTV Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ ở TP. Đà Nẵng, đang lo lắng về việc chuyển đổi các khoản nợ vay trước đây mà Nhà nước đã đứng ra trả thay thành vốn cấp cho doanh nghiệp. Ông muốn biết việc này ảnh hưởng thế nào đến cơ cấu vốn và quản lý tài chính của công ty, cũng như các quy định liên quan mà công ty ông phải tuân thủ.”
task_altTrả lời
Trả lời
Bản chất của vốn nhà nước được xác định từ nợ
Theo quy định hiện hành, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh và vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được xác định là vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp nhà nước trong trường hợp các khoản vốn vay đã được Nhà nước trả nợ thay, sau đó được Nhà nước quyết định chuyển thành vốn cấp cho doanh nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Điều này có nghĩa là, một khoản nợ mà trước đây doanh nghiệp bạn vay và được Nhà nước bảo lãnh, khi Nhà nước đã trả nợ thay và quyết định chuyển thành vốn của Nhà nước, thì khoản đó sẽ trở thành một phần vốn chủ sở hữu của Nhà nước tại công ty bạn. Nghị định số 91/2015/NĐ-CP quy định rõ về việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp [1].Đối tượng áp dụng và tác động đến doanh nghiệp
Công ty của Ông T.V.H là Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 91/2015/NĐ-CP [2]. Khi các khoản nợ được chuyển thành vốn cấp của Nhà nước, cơ cấu vốn của công ty sẽ thay đổi. Thay vì là nợ phải trả, các khoản này sẽ được ghi nhận là vốn chủ sở hữu, làm tăng vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của chủ sở hữu tại doanh nghiệp. Điều này có thể cải thiện các chỉ số tài chính về khả năng thanh toán và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty. Việc quản lý các khoản vốn này sẽ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.Các quy định liên quan và lưu ý
Việc chuyển đổi này cũng nằm trong khuôn khổ phạm vi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu, bảo đảm an sinh xã hội, hoặc trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh [3]. Đối với công ty của ông, việc chuyển đổi này không chỉ đơn thuần là thay đổi về sổ sách kế toán mà còn là sự tái cấu trúc tài chính dưới sự giám sát chặt chẽ của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Công ty cần đảm bảo rằng mọi quyết định và quy trình liên quan đến việc xác định và quản lý khoản vốn này đều tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật và các quyết định của cấp có thẩm quyền.verified_user
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
verifiedKiểm duyệt bởi Nguyễn Triệu Huấn · Phan Law Vietnam
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Nghị định số 91/2015/NĐ-CP Về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 91/2015/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
[2]
Đối tượng áp dụng · Nghị định số 91/2015/NĐ-CP Về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 91/2015/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu.
2. Doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau đây gọi là người đại diện phần vốn nhà nước).
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn tài sản tại doanh nghiệp nhà nước.
[3]
Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp nhà nước · Nghị định số 91/2015/NĐ-CP Về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 91/2015/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 5. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp nhà nước
1. Doanh nghiệp nhà nước cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu, bảo đảm an sinh xã hội, bao gồm:
a) Dịch vụ bưu chính công ích;
b) Xuất bản (không bao gồm lĩnh vực in và phát hành xuất bản phẩm);
c) Hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp theo quy định của pháp luật;
d) Quản lý, khai thác công trình thủy lợi, thủy nông liên tỉnh, liên huyện;
đ) Quản lý, khai thác, điều hành hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị; bảo đảm an toàn bay; bảo đảm an toàn hàng hải;
e) Trường hợp khác theo quyết định của
2. Doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.
3. Doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhi