domainDoanh nghiệp
Xác định vị trí Nhà quản lý cho người lao động nước ngoài
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh N.M.H· TP. Hồ Chí Minh· Trưởng phòng Nhân sự
“Chào Tuvannhanh.com, công ty tôi là một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Quận 1, TP.HCM. Chúng tôi đang có kế hoạch đưa một chuyên gia người nước ngoài sang Việt Nam để quản lý dự án mới. Tôi muốn hỏi, liệu vị trí 'quản lý dự án' này có được xem là **nhà quản lý** theo quy định của pháp luật Việt Nam để làm thủ tục giấy phép lao động không? Cụ thể, vị trí này có cần phải đáp ứng điều kiện gì đặc biệt không?”
task_altTrả lời
Trả lời
Định nghĩa chung về "Nhà quản lý"
Theo quy định, nhà quản lý được hiểu là người quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức. Khái niệm này khá rộng, bao gồm nhiều vị trí có vai trò điều hành, quản lý trong các loại hình tổ chức khác nhau."Nhà quản lý" trong bối cảnh người lao động nước ngoài
Đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Nghị định số 152/2020/NĐ-CP đã liệt kê "Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật" là một trong các đối tượng áp dụng của Nghị định này [1]. Điều này có nghĩa là vị trí quản lý dự án của chuyên gia nước ngoài mà công ty anh dự kiến sử dụng hoàn toàn có thể được xem là nhà quản lý theo quy định pháp luật Việt Nam, phục vụ cho mục đích làm thủ tục giấy phép lao động. Để được công nhận là nhà quản lý, người lao động nước ngoài thường cần đáp ứng các tiêu chí về kinh nghiệm làm việc, trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí quản lý được giao, mặc dù Nghị định 152/2020/NĐ-CP không quy định chi tiết cụ thể về các điều kiện này trong điều khoản được trích dẫn.Thủ tục sử dụng người lao động nước ngoài
Khi có nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài cho vị trí nhà quản lý hoặc các vị trí khác, công ty anh (người sử dụng lao động) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được. Sau đó, công ty phải báo cáo giải trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến sử dụng [2]. Đây là bước quan trọng để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và chấp thuận việc sử dụng lao động nước ngoài.Sự đa dạng của thuật ngữ "Nhà quản lý"
Thuật ngữ nhà quản lý không chỉ giới hạn trong lĩnh vực doanh nghiệp hay lao động nước ngoài. Ví dụ, trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, thành viên của Hội đồng xét tặng giải thưởng cũng có thể bao gồm "nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia" [3]. Điều này cho thấy tính phổ biến và ứng dụng rộng rãi của thuật ngữ này trong nhiều bối cảnh pháp lý khác nhau, luôn ám chỉ những cá nhân có vai trò lãnh đạo, điều hành hoặc chuyên môn cao.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Đối tượng áp dụng · Nghị định số 152/2020/NĐ-CP
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 152/2020/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động;
b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
đ) Chào bán dịch vụ;
e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
g) Tình nguyện viên;
h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
k) Tham gia thực hiện các gói
[2]
Sử dụng người lao động nước ngoài · Nghị định số 152/2020/NĐ-CP
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 152/2020/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài
1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
a) Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy
[3]
Thành phần và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng của bộ, ngành, địa phương về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo · Nghị định số 263/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 263/2025/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 48. Thành phần và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng của bộ, ngành, địa phương về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Hội đồng xét tặng giải thưởng được thành lập để tổ chức đánh giá, lựa chọn các công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Thành phần của Hội đồng được quy định như sau:
a) Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên. Các thành viên là nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu lĩnh vực của công trình đề nghị xét tặng giải thưởng, số lượng thành viên Hội đồng do bộ, ngành, địa phương quyết định;
b) Thành viên Hội đồng không được có quyền lợi, lợi ích liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả được đề nghị xét tặng, hoặc có lý do khác làm ảnh hưởng đến tính khách quan, minh bạch trong quá trình xét chọn;
c) Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền thành lập Hội đồng có thể mời đại diện của cơ quan, tổ chức đã ứng dụng công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến tham dự phiên họp của Hội đồng để cung cấp thêm thông tin, ý kiến chuyên môn.
2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng:
a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc công bằng, dân chủ, khách quan; việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín;
b) Cuộc họp của Hội đồng chỉ được tiến hành khi có ít nhất ba phần tư tổng số thành viên tham dự. Cuộc họp phải do Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản chủ trì;
c) Công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đ