Xác định tư cách nhà đầu tư trong nước và thủ tục đăng ký đầu tư
“Chào luật sư, tôi là người Việt Nam, đang muốn mở công ty ở TP.HCM để kinh doanh phần mềm. Tôi có mấy người bạn nước ngoài muốn góp vốn nhưng chỉ chiếm khoảng 5% thôi. Vậy công ty của tôi có được coi là **nhà đầu tư trong nước** không? Và nếu là nhà đầu tư trong nước thì có lợi gì hay phải làm thủ tục gì khác biệt không, đặc biệt là về giấy phép đầu tư?”
Trả lời
Chào chị N.T.T, trường hợp của chị liên quan đến việc xác định tư cách nhà đầu tư trong nước và các thủ tục pháp lý liên quan khi có yếu tố góp vốn từ nước ngoài. Dưới đây là phân tích chi tiết cho tình huống của chị.
1. Khái niệm Nhà đầu tư trong nước
Theo quy định hiện hành, nhà đầu tư trong nước được định nghĩa là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, hoặc tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Định nghĩa này được quy định trong Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư sửa đổi 2022
[1].Trong trường hợp của chị, mặc dù tỷ lệ góp vốn của bạn bè nước ngoài chỉ chiếm 5%, nhưng vì công ty của chị sẽ có nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông, nên theo đúng định nghĩa trên, công ty của chị không được xem là nhà đầu tư trong nước thuần túy. Thay vào đó, công ty sẽ được coi là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Phân biệt và ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư
Việc xác định tư cách là nhà đầu tư trong nước hay tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có ý nghĩa quan trọng trong các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
[2]. Các quy định về điều kiện đầu tư, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, và đặc biệt là thủ tục hành chính có thể khác nhau tùy thuộc vào yếu tố vốn nước ngoài.3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Đối với dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước thuần túy, thường sẽ không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, các dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài hoặc của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài (như trường hợp công ty của chị) lại thuộc diện phải thực hiện thủ tục này
[3].Cụ thể, Điều 37 của văn bản pháp luật liên quan đến thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định rằng các dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài và của tổ chức kinh tế có yếu tố nước ngoài (được quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này - thường là khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài đạt một ngưỡng nhất định) phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Ngược lại, dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước thì không cần
[3].Do công ty của chị có cổ đông là người nước ngoài, dự án của chị sẽ không thuộc trường hợp “Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước” và có thể sẽ phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tùy thuộc vào tỷ lệ vốn góp cụ thể và ngành nghề kinh doanh. Chị nên tham khảo thêm các quy định chi tiết của Luật Đầu tư hiện hành về ngưỡng tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài để xác định chính xác nghĩa vụ thủ tục.