domainDoanh nghiệp

Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo Nghị định 86/2024

visibility0 lượt xemgavel4 trích dẫn pháp lýupdate9/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh H.V.T· Hà Nội· Cán bộ tín dụng

Chào Tuvannhanh.com, tôi là cán bộ tín dụng ở một Quỹ tín dụng nhân dân tại Hà Nội. Gần đây, chúng tôi có một khoản vay lớn sắp đến hạn nhưng khách hàng đang gặp khó khăn. Tôi đang phải tính toán **dự phòng rủi ro** cụ thể cho khoản vay này để báo cáo cấp trên. Tôi không rõ cách xác định giá trị tài sản bảo đảm, cụ thể là vàng miếng, để đưa vào công thức tính dự phòng theo quy định mới của Nghị định 86/2024. Mong được tư vấn cụ thể.

task_altTrả lời

Trả lời

Khái niệm chung về dự phòng rủi ro và phạm vi áp dụng

Dự phòng rủi ro là một khoản tiền được trích lập nhằm đối phó với những rủi ro tiềm ẩn có thể phát sinh từ các khoản nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Khoản dự phòng này bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung. Nghị định số 86/2024 (sau đây gọi tắt là Nghị định 86/2024) quy định chi tiết về mức trích, phương pháp trích lập và việc sử dụng dự phòng này để xử lý rủi ro tín dụng [1].

Nghị định này áp dụng cho các Tổ chức tín dụng như Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng là hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân như đơn vị của Anh H.V.T) và chi nhánh ngân hàng nước ngoài [2]. Do đó, Quỹ tín dụng nhân dân của Anh H.V.T hoàn toàn thuộc đối tượng áp dụng của các quy định này.

Hướng dẫn trích lập dự phòng cụ thể

Đối với khoản vay mà Anh H.V.T đang xử lý, việc trích lập dự phòng cụ thể sẽ được thực hiện theo công thức quy định tại Điều 4 Nghị định 86/2024 [3]. Cụ thể, số tiền dự phòng cụ thể phải trích cho từng khoản nợ (Ri) được tính như sau:

`Ri = (Ai - Ci) x r`

Trong đó: * `Ai`: Là số dư nợ gốc của khoản nợ thứ i. Nếu khoản nợ đã được bán nhưng chưa thu đủ tiền bán nợ, `Ai` sẽ là số tiền bán nợ chưa thu được đầy đủ. * `Ci`: Là giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trong hoạt động chiết khấu, mua bán lại. Đây chính là phần Anh H.V.T cần xác định rõ giá trị của vàng miếng. * `r`: Là tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo từng nhóm nợ quy định tại Nghị định.

Xác định giá trị tài sản bảo đảm là vàng miếng

Để xác định giá trị `Ci` cho tài sản bảo đảm là vàng miếng, Anh H.V.T cần tham khảo Điều 5 của Nghị định 86/2024 [4]. Theo đó, giá trị vàng miếng để tính khấu trừ khi trích lập dự phòng rủi ro được xác định là:

"Giá mua vào tại trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sở hữu nhãn hiệu vàng miếng tại thời điểm cuối ngày của ngày gần nhất có giao dịch trước ngày trích lập dự phòng cụ thể."

Điều này có nghĩa là Anh H.V.T cần căn cứ vào giá mua vào chính thức của các đơn vị có nhãn hiệu vàng miếng (ví dụ như SJC, PNJ...) vào cuối ngày giao dịch gần nhất trước ngày Anh H.V.T thực hiện việc trích lập dự phòng. Đây là cơ sở pháp lý để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc định giá tài sản bảo đảm, từ đó tính toán dự phòng cụ thể một cách hợp lệ.

verified_user
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạoNền tảng Tư Vấn Nhanh
verifiedKiểm duyệt bởi Nguyễn Triệu Huấn · Phan Law Vietnam

gavelChú thích pháp lý