domainDoanh nghiệp

Thuế chống trợ cấp

visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personChị N.T.H· TP. Hồ Chí Minh· Chủ doanh nghiệp may mặc

Chị N.T.H, chủ một xưởng may nhỏ ở Quận 12, TP. Hồ Chí Minh, đang rất lo lắng. Gần đây, hàng loạt quần áo nhập khẩu từ một nước láng giềng tràn vào thị trường với giá rẻ bất ngờ, khiến sản phẩm của chị khó cạnh tranh. Chị nghe nói có loại 'thuế chống trợ cấp' gì đó có thể giúp bảo vệ doanh nghiệp trong nước. Chị muốn biết loại thuế này là gì và làm thế nào để nó có thể được áp dụng để bảo vệ xưởng may của chị?

task_altTrả lời

Trả lời

Thuế chống trợ cấp là gì và mục đích

Thuế chống trợ cấp là một loại thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng khi hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam. Mục đích chính của loại thuế này là nhằm bảo vệ ngành sản xuất trong nước khỏi những tác động tiêu cực, cụ thể là khi hàng hóa nhập khẩu giá rẻ do được trợ cấp gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước, hoặc thậm chí ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất đó. Đây là một trong những loại thuế được quy định trong Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 2025 [1].

Khi nào thuế chống trợ cấp được áp dụng?

Việc áp dụng thuế chống trợ cấp không phải là tự động mà phải trải qua một quá trình điều tra và ra quyết định. Theo quy định, Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) sẽ ra quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp dựa trên kết luận cuối cùng của Cơ quan điều tra và kiến nghị của Hội đồng xử lý [2]. Quyết định này được đưa ra trong trường hợp không đạt được cam kết theo quy định của pháp luật về chống trợ cấp. Tuy nhiên, nếu việc áp dụng thuế gây tổn hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước, Bộ trưởng có thể quyết định không áp dụng thuế [2].

Một quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp phải được công bố công khai và bao gồm nhiều thông tin quan trọng như: mô tả hàng hóa bị áp dụng thuế (tên gọi, đặc tính, mã số thuế), tên các nhà sản xuất/xuất khẩu, nước/vùng lãnh thổ xuất khẩu, tóm tắt kết quả điều tra, thuế suất thuế chống trợ cấp, ngày có hiệu lực và thời hạn áp dụng [2].

Ai là người nộp thuế chống trợ cấp?

Đối với thuế nhập khẩu nói chung và thuế chống trợ cấp nói riêng, chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là người có nghĩa vụ nộp thuế [3]. Ngoài ra, các tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu; người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hoặc các bên được ủy quyền, bảo lãnh cũng có thể là người nộp thuế thay [3]. Trong trường hợp của chị, nếu hàng hóa nhập khẩu bị áp thuế chống trợ cấp, thì nhà nhập khẩu hàng hóa đó sẽ là người phải nộp khoản thuế bổ sung này.

smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạoNền tảng Tư Vấn Nhanh

gavelChú thích pháp lý