domainDoanh nghiệp
Thành lập Công ty Đầu tư Chứng khoán Riêng lẻ
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate11/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh N.V.H· TP. Hồ Chí Minh· Nhà đầu tư cá nhân
“Tôi là Anh N.V.H, một nhà đầu tư cá nhân ở Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, đang cùng một nhóm bạn có ý định thành lập một công ty để cùng nhau đầu tư chứng khoán. Chúng tôi muốn biết rõ về điều kiện thành lập một **công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ**, đặc biệt là về số lượng cổ đông tối đa và mức vốn góp tối thiểu cho cổ đông cá nhân như chúng tôi. Có quy định nào về việc này không?”
task_altTrả lời
Trả lời
Khái niệm và Giới hạn Cổ đông
Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ là một loại hình công ty đầu tư chứng khoán có đặc điểm riêng biệt về số lượng cổ đông và mức vốn góp. Theo Nghị định số 58/2012/NĐ-CP, công ty này có tối đa 99 cổ đông. Đây là một giới hạn quan trọng mà nhóm của Anh N.V.H cần lưu ý khi có ý định thành lập hoặc góp vốn. Việc tuân thủ các quy định chung của Nghị định này là cần thiết cho các hoạt động liên quan đến chứng khoán[1].Mức Vốn Góp Tối thiểu cho Cổ đông
Về vốn góp, Nghị định số 58/2012/NĐ-CP cũng quy định rõ ràng: đối với cổ đông là tổ chức, giá trị vốn góp đầu tư tối thiểu phải là 03 tỷ đồng; và đối với cổ đông là cá nhân, như trường hợp của Anh N.V.H, mức vốn góp đầu tư tối thiểu là 01 tỷ đồng. Việc đáp ứng đủ các điều kiện về vốn góp là bắt buộc để thành lập và duy trì hoạt động của công ty. Ngoài ra, các hoạt động chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần chưa đại chúng phải tuân thủ các điều kiện như có quyết định của Đại hội đồng cổ đông về phương án chào bán và sử dụng số tiền thu được[2].Hồ sơ và Thủ tục Chào bán Cổ phiếu
Nếu trong quá trình hoạt động, công ty có nhu cầu thực hiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ, việc chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định là cần thiết. Hồ sơ này bao gồm Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ, quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán, và các tài liệu khác theo yêu cầu. Điều này giúp đảm bảo rằng mọi hoạt động huy động vốn đều diễn ra hợp pháp và minh bạch[3].smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Nghị định số 58/2012/NĐ-CP
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 58/2012/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán về chào bán chứng khoán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Trường hợp doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, có quy định của pháp luật chuyên ngành thì phải áp dụng cả pháp luật chuyên ngành. Trường hợp các quy định Nghị định này khác với quy định của pháp luật chuyên ngành, doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ các quy định của pháp luật chuyên ngành.
[2]
Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ · Nghị định số 58/2012/NĐ-CP
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 58/2012/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 4. Điều kiện chào bán cổ phỉếu riêng lẻ
1. Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần chưa đại chúng:
a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán;
b) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường hợp tổ chức phát hành là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
2. Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần:
a) Có quyết định của chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên thông qua đề án chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi;
b) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường hợp tổ chức phát hành là doanh nghiệp thuộc lĩn
[3]
Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ · Nghị định số 58/2012/NĐ-CP
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 58/2012/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 5. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ
1. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần chưa đại chúng bao gồm:
a) Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ theo mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán;
c) Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua tiêu chí và danh sách lựa chọn đối tượng được chào bán trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền;
d) Tài liệu cung cấp thông tin về đợt chào bán cho nhà đầu tư (nếu có);
đ) Tài liệu chứng minh đáp ứng tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài và tuân thủ quy định về hình thức đầu tư trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài.
2. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng