Nhà đầu tư nước ngoài và quy định đầu tư tại Việt Nam
“Chào Tuvannhanh.com, tôi là Hùng, làm tư vấn đầu tư ở Quận 1, TP.HCM. Hiện tôi đang có một đối tác là công ty từ Singapore muốn góp vốn vào một dự án nông nghiệp công nghệ cao ở Cần Thơ. Họ hỏi liệu công ty của họ có được xem là **nhà đầu tư nước ngoài** theo luật Việt Nam không, và nếu có thì thủ tục đầu tư có gì đặc biệt? Tôi cần giải thích rõ cho họ để họ an tâm.”
Trả lời
Chào anh Hùng, rất vui được hỗ trợ anh trong việc làm rõ các quy định liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Việc xác định đúng đối tượng và hiểu rõ thủ tục là rất quan trọng để đảm bảo quá trình đầu tư diễn ra thuận lợi.
1. Định nghĩa Nhà đầu tư nước ngoài
Theo quy định hiện hành, cụ thể là theo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư sửa đổi 2022 (VBHN) (02/VBHN-VPQH) mà anh cung cấp, nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. Như vậy, công ty từ Singapore của đối tác anh, vì được thành lập theo pháp luật nước ngoài và dự định thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam (dự án nông nghiệp công nghệ cao ở Cần Thơ), chắc chắn sẽ được xác định là nhà đầu tư nước ngoài.
2. Phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
Phạm vi điều chỉnh của các quy định về đầu tư kinh doanh tại Việt Nam là rất rộng, bao gồm cả hoạt động đầu tư kinh doanh trong nước và từ Việt Nam ra nước ngoài
[2]. Điều này có nghĩa là mọi hoạt động đầu tư mà công ty Singapore của anh dự định thực hiện tại Việt Nam đều sẽ chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam về đầu tư. Ngay cả những hình thức đầu tư đặc thù như đầu tư theo phương thức đối tác công tư cũng được quy định cụ thể [1], cho thấy sự đa dạng trong các loại hình dự án mà nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia.3. Thủ tục đặc biệt cho Nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư tại Việt Nam
Đối với câu hỏi về thủ tục có gì đặc biệt, câu trả lời là có. Khi một nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, hoặc mua phần vốn góp vào các tổ chức kinh tế tại Việt Nam, họ thường phải thực hiện các thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
Ví dụ, theo Nghị định số 92/2024/NĐ-CP, trong trường hợp một hợp tác xã được chuyển đổi từ tổ hợp tác có sự tham gia góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã phải kèm theo bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đó
[3]. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có sự chấp thuận từ cơ quan quản lý đầu tư trước khi thực hiện các hoạt động góp vốn. Do đó, công ty Singapore của anh sẽ cần tìm hiểu kỹ các quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn liên quan để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các thủ tục cần thiết cho dự án của mình.