domainDoanh nghiệp
Hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personChị N.T.H· TP.HCM· Chủ chuỗi cà phê
“Chào luật sư, tôi là chủ một chuỗi cà phê ở Quận 1, TP.HCM. Tôi đã nhận nhượng quyền thương mại từ một thương hiệu nước ngoài và giờ muốn mở rộng bằng cách cấp lại quyền cho các đối tác khác. Tôi nghe nói về 'hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp' nhưng không rõ đây là loại hợp đồng gì và cần lưu ý gì khi ký kết ạ?”
task_altTrả lời
Trả lời
Chị N.T.H thân mến, việc chị muốn mở rộng chuỗi cà phê của mình bằng cách cấp lại quyền thương mại cho các đối tác khác là một chiến lược kinh doanh phổ biến. Loại hợp đồng mà chị đề cập, Hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp, chính là công cụ pháp lý để thực hiện điều này.1. Hiểu về Hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp
Hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp là hợp đồng được ký kết giữa Bên nhượng quyền thứ cấp (là chị, người đã nhận quyền thương mại từ thương hiệu nước ngoài) và Bên nhận quyền thứ cấp (là các đối tác mà chị muốn cấp quyền). Bản chất của hợp đồng này là chị sẽ chuyển giao quyền sử dụng mô hình kinh doanh, thương hiệu, bí quyết... mà chị đã nhận được từ Bên nhượng quyền gốc cho Bên nhận quyền thứ cấp, trong khuôn khổ quyền mà chị được phép cấp lại theo hợp đồng nhượng quyền ban đầu.2. Điều kiện để cấp quyền thương mại thứ cấp
Để có thể cấp quyền thương mại thứ cấp, chị cần đáp ứng các điều kiện pháp lý quy định tại Nghị định số 35/2006/NĐ-CP. Cụ thể, theo Điều 5 của Nghị định này, một trong những điều kiện quan trọng nhất là nếu chị là Bên nhận quyền sơ cấp từ Bên nhượng quyền nước ngoài, chị phải kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại ít nhất 01 năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp lại quyền thương mại [1]. Ngoài ra, hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền của chị cũng phải đã hoạt động ít nhất 01 năm và chị phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền [1].3. Phạm vi áp dụng và quản lý nhà nước
Hoạt động nhượng quyền thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả nhượng quyền thứ cấp, được quy định chi tiết bởi Luật Thương mại và Nghị định số 35/2006/NĐ-CP [2]. Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động này, bao gồm việc quản lý thống nhất về mặt nghiệp vụ, hướng dẫn thực hiện chính sách, và tổ chức đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại [3]. Do đó, việc tuân thủ các quy định về đăng ký là rất cần thiết.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Điều kiện đối với Bên nhượng quyền · Nghị định số 35/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại chính phủ
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 35/2006/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 5. Điều kiện đối với Bên nhượng quyền
Thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm.
Trường hợp thương nhân Việt Nam là Bên nhận quyền sơ cấp từ Bên nhượng quyền nước ngoài, thương nhân Việt Nam đó phải kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại ít nhất 01 năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp lại quyền thương mại.
2. Đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
3. Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thuộc đối tượng của quyền thương mại không vi phạm quy định tại Điều 7 của Nghị định này.
[2]
Phạm vi điều chỉnh · Nghị định số 35/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại chính phủ
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 35/2006/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
[3]
Thẩm quyền quản lý nhà nước đối với hoạt động nhượng quyền thương mại · Nghị định số 35/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại chính phủ
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 35/2006/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 4. Thẩm quyền quản lý nhà nước đối với hoạt động nhượng quyền thương mại
1. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động nhượng quyền thương mại trong phạm vi cả nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Quản lý thống nhất về mặt nghiệp vụ và hướng dẫn thực hiện các chính sách, quy định của pháp luật về hoạt động nhượng quyền thương mại; tổ chức đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc kiểm tra, kiểm soát, đánh giá, báo cáo lên cơ quan cấp trên có thẩm quyền về các hoạt động nhượng quyền thương mại;
c) Kiến nghị với Chính phủ ban hành mới hoặc ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất sử