domainDoanh nghiệp

Hoạt động cho vay giữa các doanh nghiệp

visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personAnh N.V.A· Hà Nội· Chủ doanh nghiệp

Công ty em là công ty TNHH ở Hà Nội, đang cần vốn để mở rộng sản xuất. Em có một đối tác là công ty khác muốn cho bên em vay một khoản tiền lớn. Em không rõ là công ty có được phép cho vay không, hay chỉ ngân hàng mới được? Nếu được thì cần lưu ý những gì để hợp pháp ạ?

task_altTrả lời

Trả lời

Về thắc mắc của anh liên quan đến việc công ty TNHH của anh nhận khoản vay từ một công ty đối tác, tôi xin tư vấn như sau:

1. Hoạt động cho vay giữa các doanh nghiệp

Theo quy định pháp luật, cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2022, có quyền thực hiện các hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác mà pháp luật không cấm [1].

Thông thường, việc một doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh tiền tệ (như ngân hàng, tổ chức tín dụng) thực hiện hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp khác không phải là hoạt động kinh doanh chính. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành không cấm các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch vay vốn hoặc cho vay với nhau, miễn là giao dịch đó không nhằm mục đích kinh doanh tiền tệ thường xuyên, chuyên nghiệp và phải tuân thủ các quy định về hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế.

2. Các lưu ý pháp lý quan trọng

Khi công ty anh nhận khoản vay từ công ty đối tác, cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để đảm bảo tính hợp pháp và quyền lợi của các bên:

* Hợp đồng vay: Hai bên cần lập hợp đồng vay vốn bằng văn bản, trong đó quy định rõ các điều khoản như số tiền vay, mục đích sử dụng vốn, thời hạn vay, lãi suất, phương thức trả nợ, các điều khoản về phạt vi phạm (nếu có) và điều kiện chấm dứt hợp đồng. Hợp đồng phải được người đại diện theo pháp luật của cả hai công ty ký kết và đóng dấu. * Mục đích vay: Khoản vay phải được sử dụng vào mục đích hợp pháp, phù hợp với ngành nghề kinh doanh đã đăng ký của công ty anh. Nếu khoản vay liên quan đến các hoạt động đặc thù như đầu tư xây dựng, cần đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật chuyên ngành về lĩnh vực đó [2]. * Lãi suất: Lãi suất cho vay phải tuân thủ quy định của Bộ luật Dân sự về lãi suất cho vay, không được vượt quá mức trần quy định. Nếu lãi suất thỏa thuận vượt quá mức trần, phần vượt quá sẽ không có hiệu lực pháp luật. * Tránh hoạt động kinh doanh tiền tệ: Công ty đối tác cho vay cần đảm bảo rằng hoạt động này không bị xem là kinh doanh tiền tệ trái phép. Nếu một công ty không phải là tổ chức tín dụng mà thường xuyên thực hiện hoạt động cho vay để kiếm lời thì có thể bị coi là vi phạm pháp luật, tương tự như các hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh chứng khoán và chứng chỉ hành nghề chứng khoán của các công ty chứng khoán [3].

Để đảm bảo an toàn pháp lý, hai bên nên tham khảo ý kiến luật sư để soạn thảo hợp đồng vay vốn chặt chẽ và đầy đủ.

smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạoNền tảng Tư Vấn Nhanh

gavelChú thích pháp lý