domainDoanh nghiệp
Giới hạn lệnh giao dịch chứng khoán phái sinh
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personChú N.V.H· TP. Hồ Chí Minh· Nhà đầu tư cá nhân
“Chào chuyên gia, tôi là chú Hùng ở Quận 1, TP.HCM, một nhà đầu tư cá nhân mới tham gia thị trường chứng khoán phái sinh. Tôi đang thắc mắc không biết mỗi lần đặt lệnh mua bán một hợp đồng tương lai VN30 thì tối đa được bao nhiêu hợp đồng trong một lệnh? Tôi muốn biết quy định này nằm ở đâu để tìm hiểu thêm.”
task_altTrả lời
Trả lời
Khung pháp lý chung về chứng khoán phái sinh
Chú Hùng thân mến, câu hỏi của chú về giới hạn lệnh giao dịch một chứng khoán phái sinh là một vấn đề quan trọng mà nhiều nhà đầu tư quan tâm. Tại Việt Nam, Nghị định số 158/2020/NĐ-CP Về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh là văn bản pháp luật nền tảng, quy định chung về chứng khoán phái sinh và thị trường này [1]. Nghị định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia đầu tư chứng khoán phái sinh tại Việt Nam, bao gồm cả nhà đầu tư cá nhân như chú [2].Nơi tìm kiếm quy định cụ thể về giới hạn lệnh
Tuy nhiên, các quy định cụ thể về số lượng chứng khoán phái sinh tối đa có thể đặt trên một lệnh giao dịch (hay còn gọi là giới hạn lệnh giao dịch) không được quy định trực tiếp trong Nghị định 158/2020/NĐ-CP. Thay vào đó, các giới hạn này thường được quy định chi tiết bởi các cơ quan quản lý thị trường cấp dưới như Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK) (ví dụ: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đối với Hợp đồng tương lai VN30) và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) thông qua các quy chế giao dịch, quy chế thành viên hoặc quy chế hoạt động cụ thể. Các quy định này nhằm đảm bảo sự ổn định và an toàn của thị trường.Vai trò của công ty chứng khoán
Để có thông tin chính xác và cập nhật nhất về giới hạn lệnh giao dịch cho từng loại hợp đồng tương lai (như Hợp đồng tương lai VN30) và các quy định liên quan, chú nên liên hệ trực tiếp với công ty chứng khoán mà chú đang mở tài khoản giao dịch. Các công ty chứng khoán này phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh theo quy định của pháp luật [3] và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, hướng dẫn cho nhà đầu tư về các quy tắc giao dịch, bao gồm cả các giới hạn về khối lượng lệnh. Họ sẽ có các quy định nội bộ hoặc tổng hợp các quy định từ SGDCK và VSD để hướng dẫn khách hàng của mình.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Nghị định số 158/2020/NĐ-CP Về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 158/2020/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.
[2]
Đối tượng áp dụng · Nghị định số 158/2020/NĐ-CP Về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 158/2020/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư chứng khoán phái sinh và hoạt động trên thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.
[3]
Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh · Nghị định số 158/2020/NĐ-CP Về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 158/2020/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 4. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi tắt là công ty quản lý quỹ) chỉ được thực hiện kinh doanh chứng khoán phái sinh sau khi được ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh:
a) Công ty chứng khoán được thực hiện một hoặc một số hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh, bao gồm: môi giới chứng khoán phái sinh, tự doanh chứng khoán phái sinh, tư vấn đầu tư chứng khoán phái sinh;
b) Công ty quản lý quỹ chỉ được thực hiện hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán phái sinh.
2. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh chứng khoán phái sinh đối với công ty chứng khoán bao gồm:
a) Được