Dự phòng rủi ro tín dụng cho tổ chức tín dụng
“Anh Hùng, quản lý quỹ tín dụng nhân dân ở xã Đại Lộc, Quảng Nam, đang rất băn khoăn về việc trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản vay của quỹ. Anh nghe nói có quy định mới về cách tính, đặc biệt là phần dự phòng cụ thể. Anh không rõ liệu quỹ của mình có phải áp dụng không và nếu có thì cách tính giá trị tài sản bảo đảm để khấu trừ như thế nào cho đúng, vì điều này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận cuối năm của quỹ.”
Trả lời
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định về dự phòng rủi ro
Chào Anh Hùng, về thắc mắc của anh liên quan đến việc trích lập dự phòng rủi ro cho quỹ tín dụng nhân dân, Nghị định số 86/2024/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định rất rõ ràng. Theo đó, quỹ tín dụng nhân dân là một trong các loại hình tổ chức tín dụng thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này
[2]. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định bao gồm mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng [1]. Điều này có nghĩa là quỹ của anh phải tuân thủ các quy định mới này.2. Cách xác định dự phòng cụ thể
Dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung. Đối với dự phòng cụ thể, số tiền phải trích lập được tính cho từng khách hàng theo công thức cụ thể. Số tiền dự phòng cụ thể phải trích cho từng khoản nợ (Ri) được xác định bằng công thức: Ri = (Ai - Ci) x r
[3]. Trong đó: * Ai là số dư nợ gốc của khoản nợ thứ i. Đối với khoản nợ đã bán nhưng chưa thu được đầy đủ tiền bán nợ, Ai là số tiền bán nợ chưa thu được đầy đủ. * Ci là giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trong hoạt động chiết khấu, mua bán lại. * r là tỷ lệ trích lập dự phòng theo quy định (tùy thuộc vào nhóm nợ).3. Xác định giá trị tài sản bảo đảm để khấu trừ
Một trong những yếu tố quan trọng để tính dự phòng cụ thể là xác định đúng giá trị của tài sản bảo đảm (Ci) để khấu trừ. Nghị định 86/2024/NĐ-CP cũng đã hướng dẫn chi tiết cách xác định giá trị này
[4]. Ví dụ: * Đối với vàng miếng: Giá mua vào tại trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sở hữu nhãn hiệu vàng miếng tại thời điểm cuối ngày của ngày gần nhất có giao dịch trước ngày trích lập dự phòng cụ thể. * Đối với chứng khoán đã niêm yết: Giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch trước ngày trích lập dự phòng cụ thể. Trường hợp chứng khoán đã niêm yết trên thị trường mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể và trường hợp tại ngày trích lập dự phòng cụ thể, chứng khoán bị hủy niêm yết hoặc bị đình chỉ giao dịch, giá trị tài sản bảo đảm được xác định theo phương pháp khác do tổ chức tín dụng quy định nội bộ.Việc xác định chính xác giá trị tài sản bảo đảm sẽ giúp quỹ của anh tính toán dự phòng cụ thể một cách chính xác, từ đó phản ánh đúng tình hình tài chính và lợi nhuận của quỹ.