domainDoanh nghiệp
Chiết khấu trong giao dịch thương mại của doanh nghiệp
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personChị H.T.L· TP.HCM· Chủ doanh nghiệp nhỏ
“Tôi là chị H.T.L, chủ một doanh nghiệp nhỏ chuyên về thương mại tại TP.HCM. Gần đây, đối tác thường xuyên đề nghị tôi 'chiết khấu' các khoản phải thu để tôi có thể nhận được tiền mặt sớm hơn. Tôi biết có nhiều quy định pháp luật liên quan đến hoạt động doanh nghiệp và các giao dịch tài chính. Xin hỏi việc chiết khấu này có được pháp luật cho phép không, và tôi cần lưu ý gì để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp mình tuân thủ đúng quy định pháp luật?”
task_altTrả lời
Trả lời
1. Hiểu về hoạt động chiết khấu trong kinh doanh
Hoạt động chiết khấu là một nghiệp vụ tài chính phổ biến, đặc biệt trong thương mại, được định nghĩa là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. Mục đích chính là giúp doanh nghiệp, như của chị, có dòng tiền nhanh chóng để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Việc thực hiện chiết khấu cần được thực hiện một cách minh bạch và hợp pháp.2. Khung pháp lý chung cho doanh nghiệp
Các hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả việc thực hiện các giao dịch chiết khấu hay bất kỳ hoạt động tài chính nào, đều nằm trong phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp [1]. Luật này quy định rõ về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và các hoạt động liên quan của doanh nghiệp. Mọi giao dịch kinh tế, tài chính của doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ các quy định này để duy trì tính hợp pháp của hoạt động. Ngay cả các vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm trong hoạt động đầu tư xây dựng (nếu doanh nghiệp có liên quan) cũng được pháp luật điều chỉnh rõ ràng [2].3. Đảm bảo tính pháp lý của giao dịch và văn bản
Để đảm bảo các giao dịch chiết khấu được thực hiện đúng quy định, chị cần đặc biệt lưu ý đến hồ sơ và các văn bản liên quan. Nếu các giao dịch này yêu cầu công chứng, chị phải đảm bảo rằng các tài liệu không bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung. Hành vi công chứng hợp đồng, giao dịch trong trường hợp thành phần hồ sơ có giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định số 82/2020/NĐ-CP [3]. Vì vậy, việc kiểm tra kỹ lưỡng các giấy tờ trước khi thực hiện giao dịch và công chứng (nếu cần) là vô cùng quan trọng để tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2022 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 07/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty.
[2]
Phạm vi điều chỉnh · Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2022 (VBHN)
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 07/VBHN-VPQH
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng.
[3]
Hành vi vi phạm quy định hoạt động hành nghề công chứng · Nghị định số 82/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 82/2020/NĐ-CP
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 82/2020/NĐ-CP
Nội dung điều luật
Điều 15. Hành vi vi phạm quy định hoạt động hành nghề công chứng
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không đánh số thứ tự từng trang đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên;
b) Công chứng hợp đồng, giao dịch trong trường hợp phiếu yêu cầu công chứng không đầy đủ nội dung theo quy định;
c) Không mang theo thẻ công chứng viên khi hành nghề;
d) Tham gia không đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm theo quy định.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng không đúng quy định;
b) Công chứng không đúng thời hạn quy định;
c) Sửa lỗi kỹ thuật văn bản công chứng không đúng quy định;
d) Sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng;
đ) Từ chối yêu cầu công chứng mà không có lý do chính đáng;
e) Không dùng tiếng nói hoặc chữ viết là tiếng Việt;
g) Không tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên;
h) Hướng dẫn nhiều hơn 02 người tập sự tại cùng một thời điểm;
i) Hướng dẫn tập sự khi không đủ điều kiện theo quy định;
k) Không thực hiện đúng các nghĩa vụ của người hướng dẫn tập sự theo quy định;
l) Công chứng hợp đồng, giao dịch trong trường hợp không có phiếu yêu cầu công chứng;
m) Công chứng hợp đồng, giao dịch trong trường hợp thành phần hồ sơ có giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung;
n) Từ chối hướng