gavelHình sự
Áp giải trong tố tụng hình sự
visibility0 lượt xemgavel3 trích dẫn pháp lýupdate10/5/2026verifiedĐã kiểm tra hiệu lực
helpCâu hỏi
personBà N.T.H· TP.HCM· Nội trợ
“Cháu tôi ở Quận 1, TP.HCM, là sinh viên, bị công an áp giải đi sau một vụ xô xát. Gia đình tôi rất hoang mang không biết 'áp giải' là gì, có đúng luật không và cháu tôi sẽ bị đưa đi đâu, có được gặp luật sư không?”
task_altTrả lời
Trả lời
Áp giải là gì và mục đích của nó?
Kính chào Bà N.T.H, chúng tôi hiểu sự lo lắng của gia đình khi cháu bị áp giải. Áp giải là một biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự, được cơ quan có thẩm quyền thực hiện để đưa người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đến địa điểm tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử. Mục đích chính của việc áp giải là để đảm bảo sự có mặt của người liên quan tại các buổi làm việc cần thiết của cơ quan tố tụng, phục vụ cho quá trình giải quyết vụ án một cách chính xác và công minh, không để lọt tội phạm và không làm oan người vô tội [2].Ai có quyền áp giải và đối tượng áp dụng
Việc áp giải phải do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. Đối tượng bị áp giải là những người đang bị hạn chế quyền tự do như người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo. Trong trường hợp của cháu bà, nếu cháu là người chưa thành niên, pháp luật có những quy định đặc biệt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên trong quá trình tố tụng hình sự. Cụ thể, áp giải là một trong các biện pháp cưỡng chế có thể áp dụng đối với người chưa thành niên [3].Quyền của người bị áp giải, đặc biệt là người chưa thành niên
Khi một người bị áp giải, họ vẫn có các quyền cơ bản theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Đối với người chưa thành niên như cháu bà, các quyền này càng được chú trọng hơn. Sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, người ra lệnh phải thông báo ngay bằng văn bản cho gia đình của họ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập biết [3]. Điều này có nghĩa là gia đình bà phải được thông báo về việc cháu bị áp giải và nơi cháu đang được đưa đến. Gia đình cần yêu cầu cơ quan công an thông báo rõ ràng về tình trạng của cháu, lý do bị áp giải và địa điểm cháu đang được giữ. Việc này nằm trong phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Tố tụng hình sự, nhằm bảo vệ quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng [1].Gia đình cần làm gì?
Trước hết, gia đình cần liên hệ ngay với cơ quan công an Quận 1, TP.HCM để xác minh thông tin về cháu, bao gồm lý do bị áp giải, tội danh (nếu có), và địa điểm cháu đang bị tạm giữ. Yêu cầu được thông báo bằng văn bản theo quy định. Thứ hai, gia đình nên nhanh chóng tìm kiếm sự hỗ trợ từ luật sư. Luật sư sẽ giúp gia đình hiểu rõ hơn về quy trình tố tụng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cháu, đặc biệt là quyền được bào chữa, và đảm bảo rằng mọi thủ tục tố tụng được thực hiện đúng pháp luật. Đối với người chưa thành niên, việc có người bào chữa là bắt buộc trong nhiều trường hợp.smart_toy
Biên soạn bởi
Ban Pháp lý Trí tuệ Nhân tạo — Nền tảng Tư Vấn Nhanh
gavelChú thích pháp lý
[1]
Phạm vi điều chỉnh · Luật Tố tụng hình sự 2015
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 101/2015/QH13
Nội dung điều luật
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Bộ luật tố tụng hình sự quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và một số thủ tục thi hành án hình sự; nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, cơ quan, tổ chức, cá nhân; hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự.
[2]
Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng hình sự · Luật Tố tụng hình sự 2015
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 101/2015/QH13
Nội dung điều luật
Điều 2. Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng hình sự
Bộ luật tố tụng hình sự có nhiệm vụ bảo đảm phát hiện chính xác và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội; góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm.
[3]
Các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế · Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024
✅ Hiệu lựcSố hiệu: 59/2024/QH15
Nội dung điều luật
Điều 135. Các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
1. Các biện pháp ngăn chặn áp dụng đối với người chưa thành niên bao gồm:
a) Giữ người trong trường hợp khẩn cấp;
b) Bắt người theo các trường hợp quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự;
c) Tạm giữ;
d) Tạm giam;
đ) Giám sát điện tử;
e) Giám sát bởi người đại diện;
g) Bảo lĩnh;
h) Đặt tiền để bảo đảm;
i) Cấm đi khỏi nơi cư trú;
k) Tạm hoãn xuất cảnh.
2. Các biện pháp cưỡng chế áp dụng đối với người chưa thành niên bao gồm:
a) Áp giải, dẫn giải;
b) Kê biên tài sản;
c) Phong tỏa tài khoản.
3. Sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, người ra lệnh giữ người, lệnh hoặc quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam người chưa thành niên phải thông báo ngay bằng văn bản cho gia đình của họ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập biết; trường hợp cần thiết có thể báo tin trực tiếp, qua điện thoại hoặc phương tiện điện tử khác nhưng ngay sau đó phải gửi thông báo bằng văn bản.
Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận người bị giữ, bị bắt là người chưa thành niên, Cơ quan điều tra nhận người bị giữ, bị bắt phải thông báo cho gia đình người bị giữ, bị bắt, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập biết; trường hợp người bị giữ, bị bắt là công dân nước ngoài thì phải thông báo cho cơ quan ngoại giao của Việt Nam để thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao của nước có công dân bị giữ, bị bắt.
Nếu